Điều 10. Danh mục tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải
1. Danh mục tài sản, thời gian tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải (trừ thời gian tính hao mòn tài sản đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này) như sau:
| STT | Danh mục các loại tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải | Thời gian sử dụng để tính hao mòn (năm) | Tỷ lệ hao mòn (% năm) |
| 1 | Bến cảng | 50 | 2 |
| 2 | Bến phao | 20 | 5 |
| 3 | Trụ sở, cơ sở dịch vụ, nhà xưởng và các công trình phụ trợ khác trong khu vực bến cảng | ||
| - Cấp I | 80 | 1,25 | |
| - Cấp II | 50 | 2 | |
| - Cấp III | 25 | 4 | |
| - Cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 4 | Kho, bãi | 25 | 4 |
| 5 | Hệ thống thông tin giao thông, thông tin liên lạc và hệ thống điện, nước trong khu vực bến cảng | 10 | 10 |
| 6 | Nhà trạm, vật kiến trúc (Nhà điều hành, công trình xây dựng) phục vụ trực tiếp cho hoạt động hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) | ||
| - Cấp I | 80 | 1,25 | |
| - Cấp II | 50 | 2 | |
| - Cấp III | 25 | 4 | |
| - Cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 7 | Đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ | ||
| - Cấp I | 80 | 1,25 | |
| - Cấp II | 50 | 2 | |
| - Cấp III | 25 | 4 | |
| - Cấp IV | 15 | 6,67 | |
| 8 | Luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch | 50 | 2 |
| 9 | Khu chuyển tải, khu neo đậu, khu tránh, trú bão trong vùng nước cảng biển | 50 | 2 |
| 10 | Các tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải khác | 10 | 10 |
2. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải được sử dụng ở địa bàn có điều kiện thời tiết, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến mức hao mòn của tài sản, trường hợp cần thiết phải quy định thời gian sử dụng để tính hao mòn và tỷ lệ hao mòn tài sản cố định khác so với quy định tại Điều 10 Thông tư này thì Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Việc điều chỉnh tỷ lệ hao mòn tài sản bảo đảm tăng, giảm không vượt quá 20% tỷ lệ hao mòn quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp thực hiện đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản cố định theo dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng. Trong đó, thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng được xác định theo công thức sau:
| Thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản sau khi nâng cấp, mở rộng | = | Nguyên giá của tài sản sau khi thay đổi | - | Số hao mòn lũy kế của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm thay đổi nguyên giá | : | Mức hao mòn hàng năm của tài sản từ năm thay đổi nguyên giá xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này |
4. Đối với tài sản có thay đổi nguyên giá thuộc trường hợp bị mất một phần hoặc hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư này thì thời gian tính hao mòn tài sản bằng (=) thời gian đã tính hao mòn của tài sản trước khi thay đổi nguyên giá cộng (+) thời gian tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại.
5. Đối với tài sản có điều chỉnh, thay đổi nguyên giá theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều 6 và khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư này:
a) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá chưa hết thời gian tính hao mòn của tài sản theo quy định thì thời gian tính hao mòn của tài sản sau khi được điều chỉnh được tính đến năm mà giá trị còn lại của tài sản tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề nhỏ hơn hoặc bằng mức hao mòn hàng năm của tài sản.
b) Trường hợp năm điều chỉnh, thay đổi nguyên giá đã hết thời gian tính hao mòn của tài sản theo quy định thì cộng thêm 01 năm vào thời gian tính hao mòn (năm phát sinh việc điều chỉnh, thay đổi nguyên giá) để xử lý phần giá trị tăng, giảm do điều chỉnh, thay đổi nguyên giá.
6. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải có tích hợp các thành phần công nghệ thông tin, đảm bảo an ninh mạng, bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật về an ninh mạng và khoa học công nghệ: Trường hợp các bộ phận cấu thành có tuổi thọ kỹ thuật khác nhau hoặc chịu tác động của thay đổi công nghệ dẫn đến thời gian sử dụng thực tế không phù hợp với quy định chung tại Thông tư này, cơ quan quản lý hàng hải ở trung ương (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý)/cơ quan quản lý hàng hải cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn cụ thể cho từng loại tài sản hoặc hệ thống tài sản. Việc quyết định phải dựa trên hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, chống thất thoát ngân sách nhà nước.