vanban.org

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021 — Thông tư 71/2025/TT-BXD

Bộ Xây dựng Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 31/12/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Thông tư số 71/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng · 71/2025/TT-BXD
01/07/202651/2026/TT-BXD +4Bãi bỏ Hiện hành 31/12/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 71/2025/TT-BXD › Chương II › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư 10/2018/TT-BGTVT được thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư số 35/2021/TT-BGTVT ngày 17 tháng 12 năm 2021

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho người học những nội dung kiến thức chung về hàng không dân dụng, các kiến thức nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng cơ bản về lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay. Học viên sau khi hoàn thành khóa học sẽ được cấp chứng chỉ chuyên môn, được tham gia huấn luyện tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp.”.

b) Sửa đổi thứ tự 6 Mục I khoản 4 như sau:

“6. Nhân viên xử lý dữ liệu bay (đối tượng đang làm việc tại vị trí AFTN).”.

2. Sửa đổi, bổ sung Phần B

a) Sửa đổi tên Phần B như sau:

“B. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN NĂNG ĐỊNH VÀ TẠI VỊ TRÍ LÀM VIỆC”

b) Sửa đổi khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Trang bị cho học viên các kiến thức, kỹ năng chuyên môn cần thiết và thực tập tại vị trí làm việc được phân công. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên đủ điều kiện tham gia kỳ sát hạch để cấp giấy phép, năng định hoặc làm việc tại các vị trí công việc chuyên môn phù hợp như được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.”

c) Sửa đổi khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Học viên đã được cấp chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí năng định và vị trí làm việc tại cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên Hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép hoặc công nhận”.

d) Sửa đổi thứ tự 12 Mục I khoản 4 như sau:

“12. Nhân viên vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không”.

3. Sửa đổi, bổ sung Phần C

a) Sửa đổi tên Phần C như sau:

“C. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHUYỂN LOẠI”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Mục tiêu: Nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng chuyên môn dành cho nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này chuyển sang vị trí chuyên môn khác nhưng chưa được huấn luyện phù hợp.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đối tượng: Nhân viên đang làm việc tại vị trí chuyên môn này sang vị trí chuyên môn khác.”

d) Sửa đổi, bổ sung Mục II khoản 4 như sau:

“Nhân viên AIS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật.”

đ) Sửa đổi, bổ sung Mục III khoản 4 như sau:

“Nhân viên CNS tham dự huấn luyện chuyển loại tại vị trí làm việc không phải học lại những nội dung đã học mà chỉ cần học bổ sung những nội dung chưa được học hoặc mới được cập nhật”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Phần D

“2. Đối tượng: Là nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn.”.

5. Sửa đổi tên Phần E

“E. CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN PHỤC HỒI

Là chương trình dành cho nhân viên đang làm việc ở vị trí chuyên môn nhưng không làm việc liên tục tại vị trí được chỉ định với thời gian từ 90 ngày trở lên đối với kiểm soát viên không lưu và 180 ngày trở lên đối với các nhân viên bảo đảm hoạt động bay còn lại: Sử dụng chương trình huấn luyện định kỳ.”.

6. Thay đổi tên gọi nhân viên “khai thác liên lạc sóng ngắn không địa (HF/AG)” thành nhân viên “vận hành hệ thống liên lạc vô tuyến hàng không” theo quy định tại thứ tự 12 khoản 4 Phần B và thứ tự 8 mục I khoản 4 Phần D Phụ lục 05.