Điều 4. Chi hoạt động thường xuyên của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp bộ
1. Nội dung chi:
a) Vật tư, văn phòng phẩm, nhiên liệu, thông tin liên lạc và các dịch vụ công cộng khác;
b) Phụ cấp kiêm nhiệm; tiền lương, tiền công chuyên gia, người lao động hợp đồng được huy động thực hiện nhiệm vụ tại Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự cấp bộ;
c) Tiền lương làm thêm giờ, công tác phí và các chế độ chính sách có liên quan cho cán bộ tham gia công tác trực ban, họp chỉ đạo, điều hành hoạt động phòng thủ dân sự và tham gia các đoàn công tác thực địa để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
d) Chi phí quản lý vận hành hệ thống, thuê dịch vụ trong cung cấp, truyền tải thông tin phục vụ phòng thủ dân sự (Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia; Tổng đài 112; hệ thống cơ sở dữ liệu; hệ thống quan trắc, cảnh báo chuyên dùng; hệ thống theo dõi, giám sát tại các công trình phòng thủ dân sự; thu thập dữ liệu, thông tin cần thiết phục vụ nhiệm vụ phòng thủ dân sự;...).
2. Mức chi
a) Chi phụ cấp kiêm nhiệm: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác;
b) Chi thuê chuyên gia: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu;
c) Tiền lương của người lao động áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của công chức, viên chức phù hợp với khả năng ngân sách của cơ quan, đơn vị;
d) Chi tiền lương làm thêm giờ: Công chức, viên chức, người lao động làm thêm giờ được tính và hưởng tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động và Điều 55, Điều 56, Điều 57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
đ) Chi quản lý vận hành hệ thống, thuê dịch vụ trong cung cấp, truyền tải thông tin phục vụ phòng thủ dân sự: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành;
e) Các khoản chi chưa có quy định về mức chi: Theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.