Điều 18. Quy trình, thời gian lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của các bộ, cơ quan trung ương và cơ quan, đơn vị ở cấp tỉnh
1. Trước ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước:
a) Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước của năm liền trước năm đầu kế hoạch 03 năm đã lập năm trước, dự toán ngân sách nhà nước được giao năm hiện hành, các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra cho 02 năm tiếp theo, cơ quan, đơn vị thực hiện cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước, gửi cơ quan Tài chính và cơ quan Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, tổng hợp, xác định các trần chi ngân sách nhà nước cho thời gian 03 năm kế hoạch mới;
b) Việc cập nhật, bổ sung số liệu và báo cáo đánh giá kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước nhằm phát hiện và kịp thời có điều chỉnh về nguồn thu, nhiệm vụ chi của cơ quan, đơn vị để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công tác chuyên môn, nghiệp vụ và làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm mới;
c) Nội dung báo cáo cập nhật, bổ sung đánh giá kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước của cơ quan, đơn vị gồm:
Xác định lại các nội dung chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của năm hiện hành, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước, đảm bảo khớp đúng với dự toán được cấp thẩm quyền giao; trên cơ sở đó, xác định lại các nội dung chi tiêu cơ sở, chi tiêu mới của 02 năm tiếp theo, chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước;
Trên cơ sở cập nhật, bổ sung số liệu về thu, chi ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính khác của cơ quan, đơn vị trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước, đề xuất điều chỉnh nhu cầu chi ngân sách cho 02 năm tiếp theo (nếu có), chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước, kèm theo thuyết minh cụ thể các yếu tố tác động làm thay đổi nhu cầu chi ngân sách so với kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm đã lập năm trước;
Ví dụ 8: Dự toán chi đầu tư phát triển lĩnh vực hoạt động kinh tế năm 2018 được cấp có thẩm quyền giao cho cơ quan A là 60,5 tỷ đồng, giảm 16 tỷ đồng so với đề xuất của đơn vị, trong đó vốn bố trí triển khai cho dự án IV là 20 tỷ đồng và không bố trí vốn cho dự án khả thi chuẩn bị dự án V vì chưa phải cấp thiết. Đồng thời, trần chi đầu tư phát triển cơ quan tài chính thông báo cho cơ quan A năm 2019 là 100 tỷ đồng, năm 2020 là 55,5 tỷ đồng.
Giả định rằng dữ kiện cơ bản (tổng mức vốn được duyệt, thời gian thực hiện) của các dự án là không thay đổi; khả năng giải ngân vốn của các dự án sử dụng nguồn vốn trong nước năm 2018 đạt 100% kế hoạch giao, riêng dự án sử dụng vốn vay WB có khả năng giải ngân vượt kế hoạch giao khoảng 2 tỷ đồng. Khi đó, kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 cơ quan A sẽ được cập nhật, bổ sung như sau:
Đơn vị: triệu đồng
| SỐ TT | NỘI DUNG | DỰ TOÁN NĂM 2018 | DỰ KIẾN NĂM 2019 | DỰ KIẾN NĂM 2020 | ||||||||||||||||||
| DỰ TOÁN GIAO | KHẢ NĂNG THỰC HIỆN | CHÊNH LỆCH TH-DT | TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO | KẾ HOẠCH LẬP NĂM TRƯỚC | ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH | TRẦN CHI ĐƯỢC THÔNG BÁO | KẾ HOẠCH LẬP NĂM TRƯỚC | ĐỀ XUẤT ĐIỀU CHỈNH | ||||||||||||||
| Tổng nhu cầu | 60.500 | 62.700 | 2.200 | 100.000 | 110.500 | 104.300 | 55.500 | 55.500 | 55.500 | |||||||||||||
| I | Chi ĐT cơ sở | 60.500 | 62.700 | 2.200 | 100.500 | 98.300 | 41.500 | 41.500 | ||||||||||||||
| 1 | Dự án I | 5.000 | 5.000 | 5.000 | 5.000 | |||||||||||||||||
| 2 | Dự án III | 27.500 | 29.700 | 2.200 | 38.500 | 36.300 | 16.500 | 16.500 | ||||||||||||||
| - Vốn vay WB | 25.000 | 27.000 | 2.000 | 35.000 | 33.000 | 15.000 | 15.000 | |||||||||||||||
| - Vốn đối ứng | 2.500 | 2.700 | 200 | 3.500 | 3.300 | 1.500 | 1.500 | |||||||||||||||
| 3 | Dự án II | 8.000 | 8.000 | 12.000 | 12.000 | |||||||||||||||||
| 4 | Dự án IV | 20.000 | 20.000 | 45.000 | 45.000 | 25.000 | 25.000 | |||||||||||||||
| II | Chi ĐT mới | 10.000 | 6.000 | 14.000 | 14.000 | |||||||||||||||||
| 1 | Dự án khả thi chuẩn bị DA V | 10.000 | 6.000 | 14.000 | 14.000 | |||||||||||||||||
2. Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ và cơ quan trung ương quản lý chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu về lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm; trần chi ngân sách cho đầu tư phát triển và nhiệm vụ thường xuyên do Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo; các cơ quan, đơn vị lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của mình, gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư cùng cấp để tổng hợp, lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm trình cấp có thẩm quyền tham khảo khi thảo luận, xem xét, thông qua dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách hằng năm.