vanban.org

Điều 17. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế hoạch. — Thông tư 69/2017/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 22/08/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2017/TT-BTC › Chương III › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị trong thời gian 03 năm kế hoạch.

1. Xác định nhu cầu chi đầu tư phát triển:

Nhu cầu chi đầu tư phát triển của cơ quan, đơn vị năm kế hoạch bằng tổng chi đầu tư phát triển cơ sở và chi đầu tư phát triển mới trong năm đó, được chi tiết theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu thuyết minh, giải trình về tiến độ thực hiện hoặc kế hoạch thực hiện của các dự án có liên quan.

Ví dụ 6: kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 1 tại khoản 1 Điều 5 và ví dụ 3 tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi đầu tư phát triển lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ quan A trong kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Số TT Nội dung Ước thực hiện năm 2017 Dự toán năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020
Tổng nhu cầu chi 10.500 91.500 110.500 55.500
1 Chi đầu tư phát triển cơ sở 10.500 47.500 43.500 16.500
- Thanh toán nợ XDCB 15.000
- Dự án I 5.000 5.000 5.000
- Dự án III 5.500 27.500 38.500 16.500
+ Vốn vay WB 5.000 25.000 35.000 15.000
+ Vốn đối ứng trong nước 500 2.500 3.500 1.500
2 Chi đầu tư phát triển mới 44.000 67.000 39.000
- Dự án II 8.000 12.000
- Dự án IV 30.000 45.000 25.000
- Dự án khả thi chuẩn bị dự án V 6.000 10.000 14.000

2. Xác định nhu cầu chi thường xuyên:

Nhu cầu chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị năm kế hoạch bằng tổng chi thường xuyên cơ sở và chi thường xuyên mới trong năm đó, được chi tiết theo theo từng năm và theo từng lĩnh vực chi ngân sách nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ; kèm theo các tài liệu giải trình có liên quan.

Ví dụ 7: kết hợp các giả thuyết đã nêu trong ví dụ 2 khoản 2 Điều 5 và ví dụ 5 khoản 2 Điều 6 Thông tư này, nhu cầu chi thường xuyên lĩnh vực quản lý hành chính của cơ quan A trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2018 – 2020 được xác định như sau:

Đơn vị: triệu đồng

Số TT Nội dung Ước thực hiện năm 2017 Dự toán năm 2018 Dự kiến năm 2019 Dự kiến năm 2020
TỔNG NHU CẦU CHI 6.000 8.796 8.264,2 9.212,7
1 Chi thường xuyên cơ sở 6.000 5.089 5.180,2 5.273,7
Các khoản điều chỉnh chi thường xuyên cơ sở (a-b) -911 91,2 93,5
a) Các khoản điều chỉnh tăng 89 91,2 93,5
- Nâng lương ngạch, bậc thường xuyên theo niên hạn 53 54,5 56
- Tăng kinh phí đóng niên liễm do biến động tỷ giá 36 36,7 37,5
b) Các khoản điều chỉnh giảm 1.000
- Dự án mua sắm TSCĐ 500
- Kinh phí tiết kiệm từ việc khoán xe ô tô 500
II Chi thường xuyên mới 3.707 3.084 3.939
1 Đoàn ra hội thảo quốc tế 476 487
2 Tổ chức hội thảo quốc tế 800
3 Thực hiện nhiệm vụ mới 2.000 2.000 2.000
4 Vận hành Dự án II (sau khi hoàn thành) 600
5 Kinh phí cho 02 cán bộ tuyển dụng mới 280 292 306
6 Quỹ lương tăng thêm do điều chỉnh tiền lương cơ sở 127 316 546
7 Nhu cầu khác từ nguồn tiết kiệm khoán xe ô tô 500