vanban.org

Điều 17. Phúc tra nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh — Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 23/2016/TT-BNNPTNT · 30/06/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 21/10/2011 Hiệu lực 05/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh · 15/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. · 23/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ · 69/2011/TT-BNNPTNT
05/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Phúc tra nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh

1. Phúc tra nghiệm thu: Là kiểm tra lại kết quả nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh. Phúc tra nghiệm thu do Người quyết định đầu tư thực hiện đối với Chủ đầu tư; Thành phần phúc tra nghiệm thu do người quyết định đầu tư quyết định (bao gồm đại diện: Cấp quyết định đầu tư, Chủ đầu tư, người thực hiện, đại diện chính quyền địa phương hoặc kiểm lâm địa bàn); Phúc tra nghiệm thu thực hiện sau khi hoàn thành nghiệm thu kết thúc dự án hoặc nghiệm thu hàng năm đối với dự án lâm sinh; Việc phúc tra nghiệm thu được tiến hành chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi có báo cáo kết quả nghiệm thu của Chủ đầu tư.

2. Hồ sơ phúc tra nghiệm thu

a) Dự án phát triển lâm nghiệp(dự án ô), hoặc quy hoạch, kế hoạch bảo vệ phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;

b) Dự án lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hồ sơ nghiệm thu hàng năm giữa Chủ đầu tư và bên nhận khoán (đối với dự án thực hiện trên 01 năm);

d) Biên bản nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh của Chủ đầu tư;

đ) Báo cáo kết quả thực hiện dự án lâm sinh của Chủ đầu tư.

4. Phương pháp phúc tra nghiệm thu

Việc phúc tra nghiệm thu được thực hiện theo phương pháp rút ngẫu nhiên tối thiểu 5% số lô đã thực hiện để kiểm tra.

5. Nội dung:

a) Kiểm tra thực địa toàn bộ diện tích từng lô rừng đã rút mẫu, xác định vị trí ranh giới, đối chiếu với bản đồ thiết kế, khoanh vẽ và xác định tỷ lệ thực hiện bằng đo đạc trực tiếp với thiết bị GPS cầm tay, sai số định vị ≤ ± 5m.

b) Nội dung và phương pháp phúc tra nghiệm thu chất lượng thực hiện như đối với nghiệm thu kết thúc dự án.

6. Kết quả phúc tra nghiệm thu được lập thành biên bản (theo mẫu qui định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này).