vanban.org

Điều 14. Nội dung, phương pháp nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với dự án trồng rừng, dự án cải tạo rừng, làm giầu rừng, xây dựng nguồn giống cây rừng — Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Thay thế: 23/2016/TT-BNNPTNT · 30/06/2016
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 21/10/2011 Hiệu lực 05/12/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh · 15/2019/TT-BNNPTNT
Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh. · 23/2016/TT-BNNPTNT
Thông tư số 69/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ · 69/2011/TT-BNNPTNT
05/12/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Nội dung, phương pháp nghiệm thu kết thúc dự án lâm sinh đối với dự án trồng rừng, dự án cải tạo rừng, làm giầu rừng, xây dựng nguồn giống cây rừng

1. Nghiệm thu về khối lượng

a) Xem xét kết quả thực hiện khối lượng công việc thông qua các Biên bản nghiệm thu hàng năm của Chủ đầu tư.

b) Kiểm tra 100% các lô đã thực hiện tại hiện trường.

c) Nội dung kiểm tra: Đối chiếu phạm vi ranh giới lô kiểm tra giữa bản đồ và thực địa; Khoanh vẽ hiện trạng rừng trồng bằng đo đạc trực tiếp trên cơ sở sử dụng thiết bị GPS cầm tay với sai số định vị ≤ ± 5m.

2. Nghiệm thu về chất lượng:

a) Đối với trồng rừng toàn diện:

Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiểm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 10% tổng số lô trong dự án cho một giải pháp tác động. Trường hợp số lô <10 thì cũng phải rút ngẫu nhiên 1 lô. Trong lô được rút mẫu dùng phương pháp hệ thống để bố trí ô đo đếm với tỷ lệ 5% diện tích. Diện tích ô tiêu chuẩn: 100 m2, kích thước 10 x 10 m. Số ô tiêu chuẩn được tính theo công thức: N = S x tỷ lệ đo đếm/100 m2 (trong đó N là số ô tiêu chuẩn, S là diện tích lô rừng kiểm tra tính theo m2).

Nội dung đo đếm trong ô tiêu chuẩn: Đếm toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn, phân theo cấp phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) và đo chiều cao vút ngọn của 3 cây có đường kính bình quân sinh trưởng bình thường.

b) Đối với trồng rừng theo băng:

Phương pháp nghiệm thu: Dùng phương pháp rút mẫu ngẫu nhiên để kiếm tra, tỷ lệ lô rút mẫu là 5% tổng số lô trồng rừng theo băng. Trong lô rút mẫu, rút ngẫu nhiên 10% số băng trồng trong lô để nghiệm thu khối lượng, trong trường hợp tổng số băng trồng trong lô < 10 băng thì cũng phải rút 01 băng để kiểm tra.

Nội dung đo đếm trong băng: Thực hiện như qui định với rừng trồng toàn diện.

3. Tiêu chí đánh giá lô rừng trồng

a) Đối với những loài cây trồng rừng đã có Qui phạm kỹ thuật trồng rừng được Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phê duyệt thì áp dụng tiêu chí nghiệm thu theo qui định.

b) Đối với những loài cây trồng khác chưa có qui phạm kỹ thuật trồng rừng được phê duyệt thì áp dụng chỉ tiêu đánh giá như sau:

Các chỉ tiêu Nội dung nghiệm thu Tiêu chuẩn đánh giá Đánh giá, kết luận
1. Diện tích Diện tích còn lại so với diện tích đã được nghiệm thu cơ sở ≥ 95% Đạt yêu cầu
< 95% Không đạt yêu cầu, cần đo đạc lại và nghiệm thu theo kết quả đo đạc thực tế
2. Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường Tỷ lệ cây sống sinh trưởng bình thường so với mật độ thiết kế. ≥ 85% Đạt yêu cầu, nghiệm thu thanh toán 100% giá trị hợp đồng.
50% đến < 85% Trồng bổ sung đủ mật độ quy định (≥85%)
< 50% Không nghiệm thu, báo cáo cấp quyết định đầu tư xem xét