vanban.org

Điều 9. Tiêu chuẩn Công chức thanh tra — Thông tư 68/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/TT-BGTVT · 01/08/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 01/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 68/2013/TT-BGTVT Quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành giao thông vận tải · 68/2013/TT-BGTVT
15/09/202429/2024/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2008/TT-BGTVT Hướng dẫn một số quy định về thanh tra viên, cộng tác viên và việc cấp thẻ kiểm tra giao thông vận tải · 02/2008/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 68/2013/TT-BGTVT › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiêu chuẩn Công chức thanh tra

Công chức thanh tra là công chức nhà nước, được Tổng cục trưởng, Cục trưởng quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt, hàng không và hàng hải theo quy định của Thông tư này.

Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP, công chức thanh tra phải có thêm những tiêu chuẩn sau đây:

1. Công chức thanh tra hàng không

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến bảo đảm an toàn, an ninh hàng không;

b) Có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải;

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C và tương đương trở lên;

d) Có thời gian làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ít nhất 05 năm.

2. Công chức thanh tra hàng hải

a) Có trình độ đào tạo đại học trở lên thuộc các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực hàng hải;

b) Có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải;

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh trình độ C và tương đương trở lên;

d) Có thời gian làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành ít nhất 05 năm.

3. Công chức thanh tra đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa

a) Công chức thanh tra thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Chi cục Đường thủy nội địa, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, các Cục Quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này) có trình độ đào tạo từ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành: giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật, kinh tế, tài chính;

b) Công chức thanh tra được bố trí thuộc đội tham mưu có trình độ đào tạo từ cao đẳng chuyên nghiệp trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: giao thông vận tải, xây dựng, kiến trúc, cơ khí, công nghệ thông tin, viễn thông, luật;

c) Có chứng chỉ nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải;

d) Có thời gian làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tối thiểu 02 năm (không kể thời gian tập sự).