vanban.org

Điều 21. Cộng tác viên thanh tra — Thông tư 68/2013/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2024/TT-BGTVT · 01/08/2024
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 31/12/2013 Hiệu lực 01/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 68/2013/TT-BGTVT Quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành giao thông vận tải · 68/2013/TT-BGTVT
15/09/202429/2024/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 01/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2008/TT-BGTVT Hướng dẫn một số quy định về thanh tra viên, cộng tác viên và việc cấp thẻ kiểm tra giao thông vận tải · 02/2008/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 68/2013/TT-BGTVT › Chương VI › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Cộng tác viên thanh tra

1. Cộng tác viên thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 24 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP.

2. Tiêu chuẩn cụ thể của cộng tác viên thanh tra

Ngoài những tiêu chuẩn quy định tại Điều 22 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP, cộng tác viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có trình độ cao đẳng chuyên ngành trở lên phù hợp với nội dung thanh tra; am hiểu, có kinh nghiệm về chuyên ngành giao thông vận tải.

b) Đối với cộng tác viên thanh tra được trưng tập để tham gia đoàn thanh tra có nội dung liên quan đến chuyên môn sâu, công nghệ cao, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này phải hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải (trong nước hoặc nước ngoài) tối thiểu 03 năm.

c) Được cơ quan thanh tra sử dụng cộng tác viên thanh tra xem xét về yêu cầu chuyên môn trước khi quyết định trưng tập.