vanban.org

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 — Thông tư 66/2026/TT-BKHCN

Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 31/10/2026 Hiệu lực 01/01/2027 Chưa có hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 66/2026/TT-BKHCN › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 19

“2. Đối với hành vi chiếm hữu, sử dụng tên miền quy định tại điểm a khoản 16 Điều 14 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP, chủ thể có quyền kiến nghị xử lý là tổ chức, cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi vi phạm này gây ra.

3. Hành vi chiếm hữu, sử dụng tên miền quy định tại khoản 2 Điều này có dãy ký tự trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng bị coi là hành vi cạnh tranh không lành mạnh về sở hữu công nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Chiếm hữu, sử dụng tên miền để lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đó nhằm thu lợi bất chính;

- Chiếm hữu, sử dụng tên miền với dụng ý xấu. Dụng ý xấu được xem xét trên cơ sở tổng thể một hoặc một số tình tiết sau đây:

Có căn cứ chứng minh tổ chức, cá nhân chiếm hữu, sử dụng tên miền nhằm bán lại, chuyển giao quyền đăng ký, sử dụng tên miền cho chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý để thu lợi;

Có căn cứ cho rằng, tại thời điểm đăng ký tên miền, tổ chức, cá nhân này biết hoặc có cơ sở để biết nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đó đã được bảo hộ tại Việt Nam;

Trang thông tin điện tử mà địa chỉ tên miền đó dẫn tới đăng tải các thông tin làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ tại Việt Nam.

4. Việc đăng ký tên miền thông qua đấu giá quyền sử dụng theo quy định của pháp luật về viễn thông không bị coi là chiếm hữu tên miền với dụng ý xấu; hành vi sử dụng tên miền đó để lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý nhằm thu lợi bất chính hoặc với dụng ý xấu bị xử lý theo quy định tại Thông tư này.

5. Kiến nghị xử lý hành vi chiếm hữu, sử dụng tên miền quy định tại điểm a khoản 16 Điều 14 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP phải được gửi kèm các thông tin, tài liệu sau:

- Đối với hành vi chiếm hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng để lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng nhằm thu lợi bất chính:

Thông tin, tài liệu chứng minh nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại được bảo hộ tại Việt Nam và nhãn hiệu, tên thương mại được sử dụng rộng rãi hoặc được người tiêu dùng Việt Nam trong lĩnh vực liên quan biết đến uy tín, danh tiếng hoặc chứng minh nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định tại Điều 75 Luật Sở hữu trí tuệ (ví dụ: thông tin về quảng cáo, tiếp thị, trưng bày triển lãm; doanh thu bán hàng; số lượng sản phẩm bán ra; hệ thống đại lý phân phối, liên doanh, liên kết; quy mô đầu tư; đánh giá của các cơ quan nhà nước, hiệp hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, phương tiện thông tin đại chúng, bình chọn của người tiêu dùng; hoạt động công ích, từ thiện hoặc thông tin khác thể hiện nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam hoặc chứng minh nhãn hiệu được coi là nhãn hiệu nổi tiếng); và

Thông tin, tài liệu chứng minh bên bị kiến nghị xử lý đã sử dụng tên miền gây nhầm lẫn để lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại hoặc chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ tại Việt Nam nhằm thu lợi bất chính (ví dụ: thông tin giới thiệu, chỉ dẫn hoặc thông tin khác khiến người tiêu dùng Việt Nam hiểu là đại lý, chi nhánh, đối tác, văn phòng đại diện tại Việt Nam);

- Đối với hành vi chiếm hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng với dụng ý xấu:

Thông tin, tài liệu chứng minh tổ chức, cá nhân chiếm hữu, sử dụng tên miền nhằm bán lại, chuyển giao quyền đăng ký, sử dụng tên miền cho chủ sở hữu nhãn hiệu, tên thương mại, cơ quan, tổ chức có quyền quản lý chỉ dẫn địa lý để thu lợi; thông tin thể hiện tại thời điểm đăng ký tên miền, tổ chức, cá nhân này biết hoặc có cơ sở để biết nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ tại Việt Nam; hoặc thông tin thể hiện trang thông tin điện tử mà địa chỉ tên miền này dẫn tới đăng tải các thông tin làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ tại Việt Nam;

Thông tin, tài liệu chứng minh bên bị kiến nghị xử lý không có quyền và lợi ích hợp pháp đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại đã được bảo hộ tại Việt Nam; thông tin chứng minh bên bị kiến nghị xử lý đã là thành viên, đối tác, đại lý với chủ thể quyền (nếu có).

6. Đối với hành vi chiếm hữu, sử dụng tên miền, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm c khoản 18 Điều 14 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và tên miền quốc tế do Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam hoặc Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam quản lý, áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp buộc hoàn trả tên miền, ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Việc thi hành biện pháp buộc hoàn trả tên miền được thực hiện theo khoản 3 Điều 31 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP; việc thi hành biện pháp ngăn chặn truy cập tên miền và việc khôi phục truy cập tên miền được thực hiện theo khoản 3a Điều 31 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP;

- Đối với tên miền quốc tế không thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản này, áp dụng biện pháp ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Việc thi hành biện pháp ngăn chặn truy cập tên miền và việc khôi phục truy cập tên miền do doanh nghiệp viễn thông thực hiện theo khoản 3a Điều 31 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP.

7. Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện việc hoàn trả tên miền quy định tại khoản 6 Điều này trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP thì bị cưỡng chế buộc thu hồi tên miền. Việc thu hồi tên miền được thực hiện như sau:

- Đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) phối hợp với Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện việc thu hồi tên miền theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP;

- Đối với tên miền quốc tế thuộc trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 6 Điều này, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam thực hiện việc thu hồi tên miền theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 31 Nghị định số 99/2013/NĐ-CP.

Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản cho chủ thể kiến nghị xử lý về kết quả xử lý, thời điểm hoàn trả, thu hồi tên miền; theo đề nghị của chủ thể kiến nghị xử lý, cung cấp bản sao quyết định đã có hiệu lực pháp luật có liên quan.”.