Điều 8. Quản lý mã số sản phẩm chăn nuôi
1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi thiết lập hệ thống dữ liệu truy xuất nguồn gốc và kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi để được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi.
2. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi có nhu cầu được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và thực hiện kê khai để truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi đăng nhập tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn. Thông tin đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở;
b) Thực hiện kê khai theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
3. Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Mã số do Hệ thống cấp được thông báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.
4. Cấu trúc mã số sản phẩm chăn nuôi gồm:
(01) i 893 MMMM PPPPP C (21) XYZ
Trong đó:
(01): Số phân định sản phẩm toàn cầu GS1;
i (từ số 0 đến số 9): Cấp độ đóng gói của sản phẩm;
893: Mã Quốc gia Việt Nam;
MMMM: Số định danh do GS1 Việt Nam cấp cho Cục Chăn nuôi và Thú y;
PPPPP: Số tham chiếu sản phẩm để xác định loại sản phẩm đơn nhất của cơ sở do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp;
C: Số kiểm tra tính theo thuật toán;
(21): Số xeri phân định đơn nhất cho một sản phẩm riêng rẽ của từng công đoạn;
X: Loại hình cơ sở chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Y: Mã đối tượng vật nuôi được quy ước theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Z: Mã sản phẩm chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số sản phẩm chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
b) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày gửi báo cáo khắc phục nhưng tổ chức, cá nhân chăn nuôi không khắc phục được lỗi kết quả kiểm tra, giám sát không đúng với thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;
c) Tổ chức, cá nhân không lưu trữ hồ sơ theo quy định liên quan đến quá trình truy xuất nguồn gốc sản phẩm.