vanban.org

Điều 7. Quản lý mã số cơ sở chăn nuôi — Thông tư 66/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 05/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 21/11/2025 Hiệu lực 05/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 66/2025/TT-BNNMT › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý mã số cơ sở chăn nuôi

1. Chủ cơ sở chăn nuôi thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi quy định tại Phụ lục III Thông tư số 23/2019/TT- BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

2. Lập tài khoản để đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi và thực hiện kê khai như sau:

a) Chủ cơ sở chăn nuôi lập tài khoản để đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.

Thông tin lập tài khoản gồm tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở chăn nuôi;

Thông tin kê khai khi lập tài khoản gồm các trường thông tin quy định trong Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.

b) Thực hiện kê khai theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi. Kê khai hoạt động chăn nuôi áp dụng với tất cả các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi.

c) Khuyến khích cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi; cơ sở hoạt động chăn nuôi khác gồm: cơ sở chăn nuôi không thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi, cơ sở thu gom, giết mổ, pha lóc, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh doanh chăn nuôi khác thực hiện kê khai để đăng ký truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.

3. Cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi

a) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 03 ngày kể từ khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;

b) Đối với trường hợp kê khai quy định tại điểm c khoản 2 Điều này, Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;

c) Mã số do Hệ thống cấp được thông báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do;

d) Cấu trúc mã số định danh cơ sở chăn nuôi gồm:

(414) 893 MMMM PPPPP C (254) X Y

Trong đó:

(414): Số phân định địa điểm toàn cầu GS1;

893: Mã Quốc gia Việt Nam;

MMMM: Số định danh do GS1 Việt Nam cấp cho Cục Chăn nuôi và Thú y;

PPPPP: Số tham chiếu cơ sở để xác định cơ sở đơn nhất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Cục Chăn nuôi và Thú y cấp;

C: Số kiểm tra tính theo thuật toán;

(254): Số phân định mở rộng cho mã số địa điểm toàn cầu;

X: Loại hình cơ sở chăn nuôi được quy ước theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

Y: Mã đối tượng vật nuôi được quy ước theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn nuôi trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số định danh cơ sở trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi;

b) Tổ chức, cá nhân chăn nuôi không đáp ứng điều kiện chăn nuôi quy định tại Luật Chăn nuôi và văn bản hướng dẫn thi hành tại thời điểm kiểm tra, giám sát hoặc kết quả kiểm tra, giám sát có thông tin không đúng với thông tin trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.

5. Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.

Trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi, tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục và gửi báo cáo trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.

Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn nuôi; trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.

6. Trường hợp thay đổi thông tin kê khai theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân tự cập nhật thông tin thay đổi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.