vanban.org

Điều 15. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu — Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 5/5 · từ 25/12/2017 Thay thế: 20/2017/TT-BNNPTNT · 10/11/2017 Sửa đổi, bổ sung: 29/2015/TT-BNNPTNT · 04/09/2015
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 24/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 6 phiên bản · 28 năm
Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi · 66/2011/TT-BNNPTNT
Thông tư số 02/1998/TT-BTS Hướng dẫn thi hành Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi · 02/1998/TT-BTS
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Nội dung kiểm tra thức ăn chăn nuôi nhập khẩu

1. Xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng để làm thủ tục khai hải quan; khi đã được xác nhận Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng doanh nghiệp được phép chuyển hàng về địa điểm ghi trong giấy đăng ký kiểm tra. Giữ nguyên hiện trạng hàng hoá, không được sản xuất, kinh doanh, sử dụng thức ăn trước khi có kết quả kiểm tra xác nhận chất lượng.

2. Kiểm tra hồ sơ nhập khẩu, số lượng, khối lượng, xuất xứ của sản phẩm so với đăng ký.

3. Kiểm tra quy cách bao gói, ghi nhãn, hạn sử dụng, ngoại quan về sản phẩm (Phụ lục 12).

4. Lấy mẫu để phân tích chất lượng theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra nêu trong Giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng.