Điều 6. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm
1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bao gồm:
a) Biên bản vi phạm; Biên bản tạm giữ đồ vật cấm; Biên bản niêm phong đồ vật cấm (nếu có);
b) Biên bản ghi lời khai người vi phạm và người làm chứng;
c) Bản kiểm điểm người vi phạm, bản tường trình của người có liên quan;
d) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm;
đ) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm (nếu có);
e) Quyết định thu giữ đồ vật cấm;
g) Quyết định thành lập Hội đồng xử lý đồ vật cấm (nếu có);
h) Quyết định xử lý đồ vật cấm;
i) Quyết định xử lý người có hành vi vi phạm (nếu có);
k) Biên bản bàn giao hoặc biên bản xử lý đồ vật cấm;
l) Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu có liên quan (nếu chuyển cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định);
m) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm được lưu giữ tại Đội thực hiện công tác trinh sát và thực hiện theo quy định về công tác hồ sơ nghiệp vụ Công an nhân dân.