Điều 11. Hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm ngay khi tự giám sát, phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các bước sau:
a) Dựa vào thông tin ban đầu (tên sản phẩm, mã lô, ngày sản xuất) xác định các thông tin liên quan của lô sản phẩm thực phẩm cần truy xuất;
b) Rà soát hồ sơ sản xuất, hồ sơ kiểm nghiệm của lô sản phẩm thực phẩm để xác định nguyên nhân vi phạm;
c) Liên hệ ngay với (các) nhà cung cấp nguyên liệu, bao bì của lô sản phẩm thực phẩm để yêu cầu thông tin liên quan;
d) Gửi thông báo khẩn cấp đến các nhà phân phối, đại lý đã nhận lô sản phẩm thực phẩm, yêu cầu cung cấp báo cáo về số lượng đã bán, số lượng tồn kho;
đ) Phân tích, xác định nguyên nhân gây mất an toàn đối với lô sản phẩm thực phẩm phải truy xuất;
e) Lập báo cáo kết quả thực hiện việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm nêu rõ nguyên nhân, kết quả áp dụng các biện pháp khắc phục theo Biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tiến hành truy xuất nguồn gốc sản phẩm ngay khi tự giám sát, phát hiện sản phẩm không bảo đảm an toàn hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo các bước sau:
a) Thực hiện các quy định tại các điểm a, d, đ, e khoản 1 Điều này.
b) Gửi thông báo khẩn cấp đến nhà sản xuất, nhà phân phối cung cấp lô sản phẩm thực phẩm;
c) Phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất thực phẩm để tiến hành truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Việc thu hồi, xử lý sản phẩm thực phẩm không đảm bảo an toàn thực hiện theo quy định tại Chương IV Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.