vanban.org

Điều 44. Quy định đối với xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng — Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/TT-BGTVT · 29/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 60/2015/TT-BGTVT · 02/11/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 63/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT › Chương II › Mục 5 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Quy định đối với xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Niêm yết: tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải ở phần đầu mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe.

Niêm yết ở vị trí lái xe dễ nhận biết khi điều khiển phương tiện khẩu hiệu: “Tính mạng con người là trên hết” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10 Thông tư này.

2. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe.

3. Trên xe có trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

4. Có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo mẫu quy định tại Phụ lục 21 của Thông tư này.