vanban.org

Điều 11. Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định — Thông tư 63/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/07/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2020/TT-BGTVT · 29/05/2020 Sửa đổi, bổ sung: 60/2015/TT-BGTVT · 02/11/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 07/11/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ · 63/2014/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 63/2014/TT-BGTVT › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quy định đối với xe vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Niêm yết theo quy định tại khoản 4 Điều 10 của Thông tư này.

2. Số lượng, chất lượng, cách bố trí ghế ngồi, giường nằm trong xe phải đảm bảo đúng theo thiết kế của xe và được đánh số thứ tự lớn dần từ phía trước đến phía sau xe.

3. Trên xe phải trang bị dụng cụ thoát hiểm, bình chữa cháy còn sử dụng được và còn hạn theo quy định.

4. Có phù hiệu “XE CHẠY TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 của Thông tư này.

5. Trong cùng một thời điểm, mỗi xe chỉ được đăng ký và khai thác tối đa 02 tuyến vận tải hành khách cố định, các tuyến này được phép nối tiếp nhau (có bến đến là bến đi của tuyến tiếp theo).

6. Xe ô tô phải có mặt tại bến xe trước giờ xe xuất bến tối thiểu 10 phút để thực hiện công tác kiểm tra an toàn kỹ thuật và các tác nghiệp khác tại bến xe theo quy trình bảo đảm an toàn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.