Điều 3. Chế độ tiền ăn tập huấn và thi đấu
1. Mức ăn
a) Mức ăn loại 1
Huấn luyện viên, vận động viên tham gia giải vô địch, cúp quốc gia, cúp Quân đội và các giải trong kế hoạch thi đấu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch được Bộ Tổng Tham mưu giao hàng năm.
b) Mức ăn loại 2
- Huấn luyện viên, vận động viên đội bóng hạng A1 tham gia các giải do Bộ Tổng Tham mưu giao;
- Huấn luyện viên, vận động viên tuyến trẻ kế cận tham gia thi đấu giải trẻ.
c) Mức ăn loại 3
- Huấn luyện viên, vận động viên tuyến năng khiếu tham gia thi đấu các giải thiếu niên, nhi đồng, giải các nhóm tuổi;
- Huấn luyện viên, vận động viên các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tham gia thi đấu giải vô địch, hội thao, đại hội thể dục thể thao toàn quân.
d) Mức ăn loại 4
- Huấn luyện viên, vận động viên tham gia hội thi, hội thao do các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ tổ chức một năm không quá một lần. Thời gian, quân số được hưởng theo số ngày thực tế trong kế hoạch phê duyệt của Bộ Tổng Tham mưu;
- Giáo viên, học viên lớp tập huấn nghiệp vụ và bồi dưỡng cán bộ, hướng dẫn viên thể dục thể thao do Bộ Tổng Tham mưu tổ chức hoặc uỷ nhiệm cho đơn vị đăng cai. Thời gian, quân số được hưởng theo số ngày thực tế trong kế hoạch được phê duyệt hoặc Quyết định của Bộ Tổng Tham mưu;
- Thành viên ban chỉ đạo, ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, giám sát, trọng tài trong thời gian trực tiếp làm nhiệm vụ thi đấu giải do Bộ Quốc phòng tổ chức.
2. Mức tiền ăn tập huấn và thi đấu
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
| TT | Mức ăn | Mức tiền ăn | |
| Tập huấn | Thi đấu | ||
| 1 | Mức ăn loại 1 | 150.000 | 200.000 |
| 2 | Mức ăn loại 2 | 120.000 | 150.000 |
| 3 | Mức ăn loại 3 | 90.000 | 120.000 |
| 4 | Mức ăn loại 4 | 66.000 | 90.000 |
3. Mức tiền thuốc bổ áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên
Huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức tiền thuốc bổ tăng lực tương ứng với mức ăn cùng loại và được tính bằng 20% mức tiền ăn.
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
| TT | Mức thuốc bổ | Mức tiền thuốc bổ | |
| Tập huấn | Thi đấu | ||
| 1 | Mức thuốc bổ loại 1 | 30.000 | 40.000 |
| 2 | Mức thuốc bổ loại 2 | 24.000 | 30.000 |
| 3 | Mức thuốc bổ loại 3 | 18.000 | 24.000 |
| 4 | Mức thuốc bổ loại 4 | 13.000 | 18.000 |
4. Thời gian ăn tập huấn và thi đấu
a) Vận động viên, huấn luyện viên được tập trung luyện tập, thi đấu giải vô địch toàn quốc; đoàn tuyển thủ các cơ quan, đơn vị tham gia dự giải vô địch toàn quân được ăn tập huấn 1 năm 1 lần không quá 60 ngày.
b) Giải cúp, giải trẻ quốc gia; giải cúp, giải trẻ quân đội mở rộng và giải vô địch các môn tập thể có chia hạng được ăn tập huấn 1 năm 1 lần không quá 30 ngày.
c) Các giải khác nằm trong kế hoạch thi đấu của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ được hưởng chế độ ăn thi đấu, không được hưởng chế độ ăn tập huấn.
d) Vận động viên, huấn luyện viên được Bộ Tổng Tham mưu giao nhiệm vụ tham gia thi đấu giải theo kế hoạch của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thời gian được hưởng chế độ ăn thi đấu là thời gian thực tế những ngày thi đấu hoặc điều lệ giải quy định.
đ) Nếu giải chia thành nhiều vòng đấu thì được thực hiện như sau: Thời gian giãn cách giữa 2 vòng đấu 10 ngày trở xuống được giữ nguyên chế độ ăn thi đấu; từ 11 ngày trở lên được hưởng chế độ ăn tập huấn nhưng không quá 60 ngày đối với giải vô địch quốc gia và 30 ngày đối với các giải khác theo quy định.
e) Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao (thuộc nhóm có khả năng giành huy chương) được Bộ Quốc phòng quyết định tập trung huấn luyện tham gia thi đấu giải quân đội các nước ASEAN hoặc quân đội các nước khác được hưởng chế độ tiền ăn tập huấn là 300.000 đồng/người/ngày (đã bao gồm tiền thuốc bổ), tối đa không quá 60 ngày; giải quốc tế do Tổng cục Thể dục thể thao uỷ quyền tham gia và được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt, giao nhiệm vụ được hưởng chế độ tiền ăn này, tối đa không quá 30 ngày.