vanban.org

Điều 9. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân — Thông tư 62/2019/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/01/2026 Thay thế: 09/2026/TT-BCA · 21/01/2026
Bộ Công an Ban hành 25/11/2019 Hiệu lực 08/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 09/2026/TT-BCA Quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân · 09/2026/TT-BCA
Thông tư số 62/2019/TT-BCA Quy định về tổ chức lễ tang trong Công an nhân dân · 62/2019/TT-BCA
21/01/202609/2026/TT-BCAThay thế Đang xem 08/01/2020Bản gốcThay thế
Thông tư số 15/2013/TT-BCA Quy định chế độ tang lễ trong Công an nhân dân · 15/2013/TT-BCA
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 62/2019/TT-BCA › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân

Cán bộ đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có chức vụ hoặc cấp bậc hàm sau đây khi hy sinh, từ trần được tổ chức Lễ tang cấp cao trong Công an nhân dân:

1. Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng.

2. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng và tương đương.

3. Cán bộ Công an đang công tác giữ chức vụ: Cục trưởng, Tư lệnh và tương đương; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

4. Sĩ quan cấp bậc hàm Thiếu tướng trở lên.

5. Cán bộ được tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất trở lên; cán bộ được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh (giải thưởng cá nhân) là Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này).