vanban.org

Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất — Thông tư 60/2025/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 02/12/2025 Hiệu lực 02/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện · 60/2025/TT-BCT
02/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 09/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện và Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT. · 09/2023/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 60/2025/TT-BCT › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Giá bán lẻ điện cho sản xuất

Giá bán lẻ điện cho sản xuất áp dụng đối với bên mua điện sử dụng cho mục đích sản xuất thuộc các ngành sau:

1. Công nghiệp;

2. Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản;

3. Nông nghiệp: trồng trọt; bơm nước tưới tiêu; chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh;

4. Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh;

5. Văn phòng quản lý sản xuất được đặt tại địa điểm cùng với khu vực sản xuất;

6. Các kho chứa hàng hoá (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất và địa điểm đặt kho tại khu vực sản xuất;

7. Các đơn vị sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện năng sử dụng cho các hoạt động công ích), trừ hoạt động chiếu sáng công cộng;

8. Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải;

9. Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các đơn vị viễn thông, đơn vị truyền hình;

10. Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gia cầm, xay xát, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy thóc (lúa), bảo quản nông sản sau thu hoạch;

11. Hoạt động in ấn thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; hoạt động in ấn của cơ quan báo chí, truyền thông, nhà xuất bản;

12. May gia công công nghiệp; thêu vi tính công nghiệp; giặt là công nghiệp; chế biến thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản;

13. Sản xuất sản phẩm cơ khí; sản xuất các sản phẩm từ vàng bạc, đá quý; sản xuất phần mềm tin học, âm bản; sản xuất bao bì;

14. Chiếu xạ tiệt trùng;

15. Các hoạt động sản xuất khác.