vanban.org

Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện — Thông tư 60/2025/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 02/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 02/12/2025 Hiệu lực 02/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 2 phiên bản · 3 năm
Thông tư số 60/2025/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện · 60/2025/TT-BCT
02/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 09/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện và Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT. · 09/2023/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 60/2025/TT-BCT › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện và trách nhiệm thực hiện

1. Nguyên tắc xác định giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện

a) Khi điều chỉnh tăng giá bán lẻ điện bình quân thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện được điều chỉnh trên cơ sở tăng mức trừ lùi hiện hành tương ứng theo tỷ lệ tăng giá bán lẻ điện bình quân (%) nhưng không vượt quá mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) kế hoạch do Quốc hội ban hành tại năm điều chỉnh giá bán lẻ điện. Trường hợp giá bán lẻ điện bình quân được điều chỉnh từ 02 lần trở lên trong năm thì mức trừ lùi từ lần điều chỉnh thứ hai trở đi được xác định bằng mức trừ lùi tại lần điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân thứ nhất của năm;

b) Khi điều chỉnh giảm giá bán lẻ điện bình quân thì giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện được điều chỉnh trên cơ sở giảm mức trừ lùi hiện hành tương ứng theo tỷ lệ giảm giá bán lẻ điện bình quân (%);

c) Đối với đối tượng là các đơn vị bán lẻ điện mới chưa xác định được mức trừ lùi giá bán điện hiện hành, Bộ Công Thương ban hành mức trừ lùi giá bán điện cụ thể. Trong thời gian Bộ Công Thương chưa ban hành mức trừ lùi giá bán điện cụ thể thì bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo giá bán lẻ điện tương ứng với mục đích sử dụng.

2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư, tổ hợp thương mại - dịch vụ - sinh hoạt, chợ, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp, trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và có trách nhiệm bảo đảm thực hiện các nội dung sau: có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác; có hợp đồng mua bán điện giao kết với từng khách hàng sử dụng điện theo quy định tại Điều 44 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và thiết bị đo đếm điện lắp đặt cho từng khách hàng sử dụng điện theo quy định tại Điều 56 Luật Điện lực số 61/2024/QH15; có phát hành hoá đơn tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng chu kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát hiện đơn vị bán lẻ điện không đủ điều kiện hoạt động điện lực hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều này thì đại diện bên bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương để xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp đơn vị bán lẻ điện không đủ điều kiện hoạt động điện lực theo quy định thì bên bán điện cho đơn vị bán lẻ điện được phép áp dụng toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ tổng theo giá bán lẻ điện tương ứng với mục đích sử dụng.