vanban.org

Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Khoa học và Công nghệ Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 59/2025/TT-BKHCN › Chương IV › Mục 3 › Điều 82
Đọc toàn văn

Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ

1. Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử.

2. Chịu trách nhiệm quản lý bảo đảm an toàn, an ninh đối với chất thải phóng xạ từ khi phát sinh cho tới khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế đối với kim loại nhiễm bẩn phóng xạ.

3. Thực hiện xử lý ban đầu chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ theo yêu cầu quy định tại Điều 74 Thông tư này.

4. Áp dụng các biện pháp lọc và kiểm soát chất thải phóng xạ dạng khí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Thông tư này trước khi thải trực tiếp ra môi trường.

5. Áp dụng các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom phù hợp với đặc tính, loại chất thải và điều kiện cụ thể của cơ sở:

a) Lưu giữ chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc loại mức thấp, sống rất ngắn tại cơ sở để chờ phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư này.

b) Đối với chất thải dạng rắn không thuộc loại theo quy định tại điểm a khoản này, tiến hành xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ lâu dài tại cơ sở nếu có đủ năng lực hoặc phải chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ;

c) Lưu giữ nước thải phóng xạ để phân rã và xử lý nước thải phóng xạ trước khi thải ra môi trường theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Thông tư này.

6. Bảo đảm có kho lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông tư này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài tại cơ sở của mình phải bảo đảm có đủ điều kiện, năng lực của cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 79 Thông tư này và phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ. Khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Thông tư này.

7. Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 80 Thông tư này.

8. Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.

9. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:

a) Thực hiện quy định tại Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử;

b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.

10. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ không thuộc khoản 9 Điều này thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm:

a) Thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động;

b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với chất thải phóng xạ và chuyển giao chất thải phóng xạ cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều kiện quản lý theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân;

c) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.