vanban.org

Điều 9. Danh mục sổ kế toán khác và chứng từ kế to — Thông tư 58/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 25/05/2026 Hiệu lực 25/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Danh mục sổ kế toán khác và chứng từ kế to

1. Danh mục sổ kế toán khác Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư này, căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo danh mục sau đây:

1
3
4

1. 1. Sổ chi tiết thanh toán công nợ (Mẫu số S4a-DNSN) a) Biểu mẫu sổ kế toán SỞ CHI TIẾT THANH TOÁN CÔNG NỘI Đối tượng:

A B J 2 3 5

Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

b) Nội dung Sổ này được mở để theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều khoản nợ phải thu và nhiều khoản nợ phải trả với nội dung, tính chất và các đối tượng công nợ khác nhau (ví dụ nợ phải thu của khách hàng, về cho vay, về tạm ứng; nợ phải trả cho người bán, về nợ vay, về nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác, tiền lương và các khoản phải nộp theo lương; thuế và các khoản phải nộp nhà nước thì căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, sổ này có thể được mở chi tiết theo từng đối tượng công nợ (khách hàng, người bán,...) để theo dõi việc thanh toán các khoản công nợ theo từng đối tượng, từng thời hạn thanh toán, từng lần thanh toán,... Riêng các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp nhà nước phản ánh vào sổ này không bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN mà chỉ bao gồm thuế thu nhập cá nhân, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác.

c) Phương pháp ghi sổ Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ. Cột C: Ghi nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Cột 1: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu về bán hàng hoá, dịch vụ, cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,... Cột 2: Ghi giá trị các khoản nợ phải thu đã thu được tiền. Cột 3: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải thu. Cột 4: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả về mua hàng hóa, dịch vụ, khoản đi vay, nhận ký quỹ, ký cược,... Cột 5: Ghi giá trị các khoản nợ phải trả đã trả tiền. Cột 6: Ghi giá trị các khoản nợ còn phải trả.

1. 2. Số tài sản cố định (Mẫu số S4b-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán Mẫu số S4b-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) DON VI: __ Địa chỉ: __ SỞ TÀI SẢN CÓ ĐỊNH Loại tài sản:

Ngày ... tháng ... năm ... KÊ TOÁN TRƯỜNG (Ký, ghi rõ họ tên)

b) Nội dung Sổ này được mở để theo dõi và quản lý tài sản cố định của doanh nghiệp siêu nhỏ từ khi mua sắm, đưa vào sử dụng cho đến khi ghi giảm TSCĐ.

c) Phương pháp ghi sô Sổ này được mở để theo dõi cho từng loại TSCĐ hoặc các loại TSCĐ của doanh nghiệp siêu nhỏ (nhà cửa, máy móc thiết bị,...). Căn cứ vào chứng từ tăng, giảm TSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ: Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. Cột C: Ghi tên, đặc điểm, ký hiệu của TSCĐ. Cột D: Ghi tháng, năm đưa TSCD vào sử dụng. Cột 1: Ghi nguyên giá TSCD. Cột 2: Ghi tỷ lệ khẩu hao hàng năm của TSCĐ. Cột 3: Ghi số khấu hao TSCD trong năm. Cột 4: Ghi số khấu hao lũy kế của TSCĐ tính đến cuối kỳ hoặc đến thời điểm ghi giảm TSCĐ. Cột E, G: Ghi số hiệu, ngày, tháng, năm của chứng từ ghi giảm TSCD. Cột H: Ghi lý do giảm TSCD (nhượng bán, thanh lý,...)

1. 3. Số theo dõi nghĩa vụ thuế khác (Mẫu số S4c-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán

———

Mẫu số S4c-DNSN

———

--- Dia chi: SỞ THEO DÕI NGHĨA VỤ THUÊ KHÁC

b) Nội dung Sổ này được mở để doanh nghiệp siêu nhỏ theo dõi các loại thuế khác (nếu có): thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất và thuế khác. Tuỳ theo đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể mở sổ này chi tiết cho từng loại thuế.

c) Phương pháp ghi số Cột A: Ghi ngày, tháng ghi số. Cột B: Ghi nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường. Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất. Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ %. Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối. Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Cột 11: Tính thuế khác theo quy định của pháp luật thuế.

1. 4. Số theo dõi vốn chủ sở hữu (Mẫu số S4d-DNSN)

a) Biểu mẫu sổ kế toán Mẫu số S4d-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Đơn vị: __ Địa chỉ: __ số theo dõi vôn chủ sở hữu Đơn vị tính:

A B I 2 3

b) Nội dung Sổ này được mở để theo dõi chi tiết tình hình tăng, giảm và số dư các loại vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, như vốn góp của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu.

c) Phương pháp ghi số Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột 1: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu tăng trong kỳ Cột 2: Ghi giá trị các loại vốn chủ sở hữu giảm trong kỳ. í giá trị số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các loại vốn chủ sở

2. Danh mục chúng từ khác Ngoài hóa đơn, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:

i
2
4

2. 1. Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán Đơn vị: __ Địa chỉ: __ PHIEU THU Ngày... tháng... năm...

Ngày ... tháng ... năm ... THỦ QUÝ (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ)

b) Nội dung Chứng từ này được lập để phản ánh số tiền mặt thực tế nhập quỹ và làm căn cứ để ghi sổ chi tiết tiền. Mọi khoản tiền mặt nhập quỹ đều phải có Phiếu thu.

c) Phương pháp lập Phiếu thu phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền. Dòng "Lý do nộp" ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa,... Dòng "Số tiền": Ghi bằng số và bằng chữ số tiền nộp vào quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam,... Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.

2. 2. Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán Mẫu số 02-TT (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) DON VI: __ Địa chỉ: __ PHIÊU CHI Ngày...tháng...năm Kèm theo: ................................. Chứng từ gốc: Ngày ... tháng ... năm ... Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):

b) Nội dung Chứng từ này được lập để phản ánh các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để ghi sổ chi tiết tiền.

c) Phương pháp lập Phiếu chi phải ghi rõ tên doanh nghiệp và địa chỉ của doanh nghiệp; Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận tiền. Dòng "Lý do chi" ghi rõ nội dung chi tiết. Dòng "Số tiền": Ghi bằng số hoặc bằng chữ số tiền xuất quỹ, ghi rõ đơn vị tính là đồng Việt Nam,... Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ góc kèm theo Phiếu chi.

2. 3. Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán ĐƠN VỊ: __ Bộ phận: __ ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) PHÍEU NHẬP KHO Số: ++++++ +++++ +++++ +++++ +++++ +++++ +++++ +++++ Ngày ... tháng ... năm ... Họ và tên người giao: Theo số ngày tháng năm của ...

x

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Số chứng từ góc kèm theo: Ngày ... tháng ... năm ... KẾ TOÁN TRƯỜNG (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, ghi rõ họ tên) THỦ KHO (Ký, ghi rõ họ tên)

b) Nội dung Chứng từ này được lập để theo dõi và phản ánh vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho do mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc thừa phát hiện trong kiểm kê làm căn cứ ghi sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

c) Phương pháp lập Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa cùng nhập tại một kho. Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên người giao vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho; tên kho, địa điểm nhập kho. Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất; mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. 11: Ghi số lượng theo chứng từ (hoá đơn hoặc lệnh nhập Cột 2: Ghi số lượng thực nhập vào kho. Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính ra số tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực nhập kho (cột 4 = cột 2 x cột 3). Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập kho. Dòng "Tổng số tiền (viết bằng chữ)": Ghi tổng số tiền trên Phiếu nhập kho bằng chữ.

2. 4. Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

a) Biểu mẫu chứng từ kế toán Mẫu số 02-VT (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ĐƠN VỊ: __ Bộ phận: __ PHIÊU XUẤT KHO Ngày... tháng... năm... Họ và tên người nhận hàng: Xuất tại kho (ngăn lô): ... Địa điểm:

D
X

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Ngày ... tháng ... năm ... NGƯỜI NHẬN HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên)

b) Nội dung Chứng từ này được lập để theo dõi vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, tính và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

c) Phương pháp lập Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị, bộ phận xuất kho. Phiếu xuất kho có thể lập cho một hoặc nhiều loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng xuất tại một kho. Khi lập phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu xuất và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên, đơn vị (bộ phận) của người nhận vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá; lý do xuất kho; tên kho, địa điểm xuất kho. Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá. Cột 1: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá yêu cầu xuất kho. Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế xuất kho (số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu). Cột 3, 4: Ghi đơn giá và tính thành tiền của từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho (cột 4 = cột 2 x cột 3). Dòng Cộng: Ghi tổng số tiền của các loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế đã xuất kho. Dòng "Tổng số tiền (viết bằng chữ)": Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.