vanban.org

Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế — Thông tư 58/2026/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 25/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 25/05/2026 Hiệu lực 25/05/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2026/TT-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và nộp thuế TNDN trên thu nhập tính thuế

1. Chứng từ kế toán Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.

2. Sổ kế toán

2. 1. Trường hợp này, doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây

STT
3
4

2. Biểu mẫu sổ kế toán, nội dung và phương pháp ghi sổ

a) Số doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-DNSN) a1) Biểu mẫu sổ kế toán ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SỐ DOANH THU BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ

Ngày ... tháng ... năm .. a2) Nội dung Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ có nhiều nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. a3) Phương pháp ghi số Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Doanh nghiệp siêu nhỏ có thể ghi doanh thu theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ trong kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. Dòng "Số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ. Dòng "Số phát sinh trong kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ phản ánh doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, ngành nghề hoặc theo từng giao dịch có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT phát sinh trong kỳ. Dòng "Tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế GTGT phải nộp theo từng ngành, nghề có cùng tỷ lệ % tính thuế GTGT để xác định tổng số thuế GTGT phải nộp trong kỳ. Dòng "Số thuế GTGT đã nộp trong kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số thuế GTGT đã nộp trong kỳ. Dòng "Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ chênh lệch của số thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ, số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, số thuế GTGT đã nộp trong kỳ để xác định số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ chuyển sang kỳ sau.

b) Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2b-DNSN)

b) Biểu mẫu sổ kế toán DON VI: __ Dia chi: __ SÔ CHI TIẾT DOANH THU, CHI PHÍ Name b2) Nội dung

Sổ này được mở để theo dõi doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp siêu nhỏ. Trên cơ sở doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, doanh nghiệp siêu nhỏ xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy định của pháp luật thuế. b3) Phương pháp ghi số Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C. Dòng "Số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào số thuế TNDN phải nộp kỳ trước chuyển sang để theo dõi, phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đầu kỳ. Dòng "Số phát sinh trong kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ phân ánh doanh thu, thu nhập, chi phí từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác phát sinh trong kỳ. Dòng "1. Doanh thu và thu nhập": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ để ghi doanh thu, thu nhập phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ và hoạt động khác theo từng hóa đơn, chứng từ hoặc theo số tổng cộng kèm theo bảng dữ liệu chi tiết về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Dòng "2. Chi phí": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ liên quan để ghi tổng chi phí phát sinh trong kỳ theo từng nghiệp vụ phát sinh. Dòng "Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ vào thông tin chi tiết trong phần "1. Doanh thu và thu nhập", "2. Chi phí" để xác định thu nhập tính thuế TNDN và căn cứ vào thuế suất thuế TNDN tương ứng với từng hoạt động theo quy định của pháp luật thuế để xác định tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ. Dòng "Số thuế TNDN đã nộp trong kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ ghi số tiền thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ. Dòng "Số thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ": Doanh nghiệp siêu nhỏ căn cứ số thuế TNDN còn phải nộp hoặc được hoàn của kỳ trước; chênh lệch giữa tổng số thuế TNDN phải nộp và số thuế TNDN đã tạm nộp trong kỳ để xác định số tiền thuế TNDN còn phải nộp cuối kỳ để chuyển sang kỳ sau.

c) Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN) c1) Biểu mẫu sổ kế toán --- ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

———

Mẫu số S2c-DNSN

———

TIỆT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA Tên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa...

B C 8 5 6 7

c2) Nội dung Sổ này được mở để theo dõi, quản lý về tình hình nhập, xuất, tồn kho cho từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. c3) Phương pháp ghi số Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng từ. Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột D: Đơn vị tính của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức sau: (Giá trị hàng tồn dầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ) Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2). Cột 4: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho. Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4). Cột 6: Ghi số lượng của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.

d) Sổ chi tiết tiễn (Mẫu số S2d-DNSN) d1) Biểu mẫu sổ kế toán Đơn vị: __ Địa chỉ: __ Mẫu số S2d-DNSN (Kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) SÔ CHI TIẾT TIỂN Đơn vị tính:

d2) Nội dung Sổ này được mở để theo dõi tình hình thu, chi bằng tiền mặt hoặc tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Doanh nghiệp có thể mở sổ này chi tiết theo từng loại tiền (tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn). Đối với tiền gửi không kỳ hạn, sổ này có thể được mở để theo dõi riêng số tiền gửi tại từng ngân hàng hoặc từng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. d3) Phương pháp ghi số Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của hóa đơn, chứng Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh. Cột 1, 2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra. Cuối kỳ, doanh nghiệp siêu nhỏ tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.