Điều 11. Quy trình giám định chất lượng
1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký giám định chất lượng:
a) Đơn vị chủ hàng
Ngay sau khi tiếp nhận hàng quốc phòng, đơn vị chủ hàng rà soát, gửi công văn đăng ký giám định chất lượng đến cơ quan quản lý giám định chất lượng (Mẫu công văn đăng ký giám định chất lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này), kèm theo bản sao y hồ sơ hàng quốc phòng qua đường truyền số liệu quân sự, quân bưu hoặc trực tiếp (Danh mục hồ sơ hàng quốc phòng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này). Đơn vị chủ hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp lệ, tính pháp lý của hồ sơ hàng quốc phòng.
b) Cơ quan quản lý giám định chất lượng
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng quốc phòng; yêu cầu đơn vị chủ hàng bổ sung các văn bản để làm rõ những yếu tố liên quan đến nội dung giám định chất lượng bằng văn bản (nếu cần thiết);
Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đăng ký giám định chất lượng, cơ quan quản lý giám định chất lượng ra văn bản từ chối giám định chất lượng khi đơn vị chủ hàng không cung cấp đầy đủ hồ sơ hàng quốc phòng quy định tại Phụ lục II Thông tư này.
2. Xây dựng kế hoạch giám định chất lượng:
a) Cơ quan quản lý giám định chất lượng xây dựng kế hoạch; rà soát, xác định chủng loại hàng quốc phòng đủ điều kiện miễn, giảm nội dung giám định chất lượng; danh mục hàng quốc phòng và nội dung được miễn giảm giám định chất lượng được thể hiện trong kế hoạch giám định chất lượng (Mẫu kế hoạch giám định chất lượng quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Cơ quan quản lý giám định chất lượng chỉ định cơ sở giám định chất lượng, cơ sở thử nghiệm; trong trường hợp cần thiết có thể trưng dụng chuyên gia kỹ thuật, phối hợp thử nghiệm tính năng chiến - kỹ thuật cùng Hội đồng nghiệm thu các cấp;
c) Thời gian ban hành kế hoạch không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hàng quốc phòng.
3. Xây dựng quy trình giám định chất lượng:
a) Cơ sở giám định chất lượng phối hợp với cơ quan quản lý giám định chất lượng và các bên liên quan xác định các yêu cầu về thử nghiệm tính năng chiến - kỹ thuật của hàng quốc phòng, mời chuyên gia kỹ thuật tham gia xây dựng phương pháp thử nghiệm (khi có yêu cầu thử nghiệm chuyên sâu về một lĩnh vực cụ thể), tổ chức xây dựng quy trình giám định chất lượng trình cơ quan quản lý giám định chất lượng phê duyệt (Mẫu quy trình giám định chất lượng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; Mẫu quyết định phê duyệt quy trình giám định chất lượng quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Thời gian ban hành quy trình không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch và không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp phải phối hợp với chuyên gia kỹ thuật, cơ sở thử nghiệm khác.
4. Chương trình giám định chất lượng:
a) Triển khai nhiệm vụ (phiên họp khai mạc)
Cơ quan quản lý giám định chất lượng thông báo chương trình làm việc, kế hoạch giám định chất lượng;
Đơn vị chủ hàng báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện hợp đồng; những nội dung chưa phù hợp giữa hợp đồng với quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có);
Doanh nghiệp cung cấp hàng quốc phòng báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện theo các điều khoản của hợp đồng (về hồ sơ, tài liệu liên quan, số lượng, chủng loại, đồng bộ, những nội dung tồn tại (nếu có));
Cơ sở giám định chất lượng thông báo nội dung của quy trình giám định chất lượng, phương pháp thử nghiệm;
Cơ quan quản lý giám định chất lượng thống nhất nội dung quy trình, công tác bảo đảm và giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện.
b) Thực hiện giám định chất lượng
Thực hiện đầy đủ các nội dung theo kế hoạch và quy trình giám định chất lượng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Cơ sở giám định chất lượng lập biên bản lấy mẫu, đơn vị chủ hàng có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp cung cấp hàng quốc phòng gửi mẫu cho cơ sở thử nghiệm (Mẫu biên bản lấy mẫu thử nghiệm quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này);
Hàng quốc phòng (trang thiết bị chính) đã giám định chất lượng có kết quả đạt yêu cầu được dán tem giám định chất lượng; việc sử dụng tem giám định chất lượng theo quy định tại Điều 24 Thông tư này.
c) Phiên họp kết luận giám định chất lượng
Cơ sở giám định chất lượng báo cáo kết quả giám định chất lượng theo các nội dung của kế hoạch và quy trình giám định chất lượng;
Ý kiến của doanh nghiệp cung cấp hàng quốc phòng và đơn vị chủ hàng;
Cơ quan quản lý giám định chất lượng kết luận sơ bộ về các nội dung giám định chất lượng, các vấn đề chưa phù hợp và biện pháp khắc phục (nếu có).
d) Lập và ký biên bản hiện trường giữa cơ sở giám định chất lượng/cơ sở thử nghiệm, đơn vị chủ hàng và doanh nghiệp cung cấp hàng quốc phòng (Mẫu biên bản hiện trường quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này).
5. Lập biên bản giám định chất lượng
Trên cơ sở kết quả kiểm tra, thử nghiệm, cơ sở giám định chất lượng lập biên bản giám định chất lượng (Mẫu biên bản giám định chất lượng quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này). Mỗi hợp đồng có thể ban hành một hoặc nhiều biên bản giám định chất lượng theo từng đợt giao hàng quốc phòng hoặc kết quả giám định chất lượng có nội dung không đạt yêu cầu; biên bản giám định chất lượng gửi về cơ quan quản lý giám định chất lượng.
6. Thông báo kết quả giám định chất lượng
Trên cơ sở biên bản giám định chất lượng, cơ quan quản lý giám định chất lượng kiểm tra, xem xét ra thông báo kết quả giám định chất lượng gửi đơn vị chủ hàng và các cơ quan liên quan (Mẫu thông báo kết quả giám định chất lượng quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này).
7. Lưu trữ hồ sơ
Hồ sơ giám định chất lượng hàng quốc phòng được lưu trữ tại cơ quan quản lý giám định chất lượng và cơ sở giám định chất lượng, cơ sở thử nghiệm theo quy định của pháp luật về lưu trữ.