vanban.org

Điều 4. Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam — Thông tư 58/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2026/TT-BCA › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam

1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành nghiêm các quy định sau:

a) Quyết định, lệnh, bản án, chế độ quản lý giam giữ; tuyệt đối tuân thủ việc kiểm tra, kiểm soát, điểm danh, kiểm diện, mệnh lệnh, yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan, người có thẩm quyền, trách nhiệm trong quản lý, thi hành tạm giữ, tạm giam;

b) Thời gian sinh hoạt, giữ gìn trật tự, vệ sinh chung. Nam giới phải cắt tóc ngắn, không được để râu, ria mép, nữ giới phải để tóc gọn gàng. Chỉ được đưa vào buồng giam giữ quần áo, chăn, chiếu, màn, các đồ dùng thiết yếu cho sinh hoạt cá nhân và cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi đi theo (nếu có), trường hợp thiếu thì cơ sở giam giữ cho mượn;

c) Việc nhận quà, gửi, nhận thư, sách, báo và tài liệu phải được cơ sở giam giữ kiểm tra, kiểm duyệt theo quy định. Khi muốn giúp đỡ về vật chất cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam khác phải được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ sở giam giữ;

d) Sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp (trừ trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam là người nước ngoài, người dân tộc thiểu số chưa biết tiếng Việt, người khuyết tật dạng nói). Khi gặp cán bộ, người đến thăm hoặc làm việc phải chào, xưng hô với cán bộ là “tôi” và “cán bộ”, với khách đến thăm hoặc làm việc là “tôi” và “quý khách”. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam khi giao tiếp với nhau thì tùy theo độ tuổi, giới tính để xưng hô cho phù hợp;

đ) Khi trích xuất ra khỏi buồng giam phải mặc quần áo dài, gọn gàng, sạch sẽ và thực hiện đúng hướng dẫn của cán bộ thi hành nhiệm vụ;

e) Báo cáo kịp thời, trung thực với cán bộ các trường hợp vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ, tình trạng ốm đau, bệnh tật, thương tích của bản thân hoặc người khác và các tình huống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn cơ sở giam giữ. Trường hợp thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, nếu có điều kiện phải kịp thời cứu giúp.

2. Những hành vi bị nghiêm cấm:

a) Phá hủy cơ sở giam giữ, cố ý làm hư hỏng tài sản của cơ sở giam giữ hoặc của người khác; tổ chức trốn hoặc trốn khỏi nơi giam giữ;

b) Chống đối, cản trở hoặc kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, ép buộc người khác chống đối, cản trở việc chấp hành Nội quy cơ sở giam giữ và các quy định của pháp luật;

c) Tự sát hoặc giúp người khác tự sát; tự gây thương tích hoặc cố ý gây thương tích cho người khác; xăm trổ trên thân thể mình hoặc người khác; đánh đập hoặc đe dọa, uy hiếp, khống chế, hành hạ, làm nhục người khác; chiếm đoạt đồ vật, tài sản của người khác; thuê hoặc ép buộc người khác phục vụ, làm thay công việc của mình hoặc của người khác; có lời nói, hành vi thiếu văn hóa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm đối với người khác; các hành vi quan hệ đồng tính, tình dục, dâm ô dưới mọi hình thức;

d) Đưa vào, tàng trữ, sử dụng hoặc tự tạo các đồ vật thuộc danh mục đồ vật cấm đưa vào khu vực giam giữ; sử dụng lửa, điện trái phép; đưa vào, nuôi nhốt động vật trong khu vực giam giữ;

đ) Lập hội, nhóm, bè phái dưới mọi hình thức; thông tin liên lạc trái phép; gây rối hoặc làm mất an ninh, trật tự;

e) Lưu giữ, sử dụng và truyền bá văn hóa, tư tưởng có nội dung phản động, đồi trụy, tuyên truyền tôn giáo trái phép; hoạt động bói toán, mê tín dị đoan dưới mọi hình thức;

g) Đánh bạc, tổ chức đánh bạc, mua, bán, trao đổi, vay mượn dưới mọi hình thức với người khác;

h) Tự ý thay đổi chỗ nằm, viết, vẽ, dán lên tường, cánh cửa hoặc các vị trí khác trong buồng giam giữ.

3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam phải chấp hành các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong suốt quá trình quản lý tại cơ sở giam giữ và khi trích xuất, áp giải, dẫn giải bên ngoài cơ sở giam giữ.