vanban.org

Điều 10. Xử lý đồ vật cấm — Thông tư 58/2026/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công an Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2026/TT-BCA › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý đồ vật cấm

1. Đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 8 của Thông tư này thì chuyển ngay cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đồ vật cấm quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 Điều 8 của Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ; trường hợp có dấu hiệu tội phạm hoặc đồ vật cấm mà cơ sở giam giữ không có khả năng kiểm tra, xác minh nội dung, dữ liệu bên trong, sau khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, đối với đồ vật cấm thuộc các khoản 4, 6, 7 Điều 8 của Thông tư này thì lập hồ sơ, tổ chức tiêu hủy; đối với đồ vật cấm thuộc khoản 5 Điều 8 của Thông tư này thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc bàn giao cho đối tượng sau khi được trả tự do, chuyển cơ sở giam giữ.

3. Đồ vật cấm quy định tại các khoản 8, 9, 10, 12 Điều 8 của Thông tư này thì Thủ trưởng cơ sở giam giữ ra quyết định và tổ chức tiêu hủy.

4. Đồ vật cấm quy định tại khoản 11 Điều 8 của Thông tư này sau khi thu giữ phải tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ; trường hợp có dấu hiệu tội phạm sau khi hoàn thiện hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm, nếu xác định được chủ sở hữu thì bảo quản, niêm phong và bàn giao lại cho chủ sở hữu hoặc làm thủ tục gửi lưu ký và bàn giao cho đối tượng sau khi được trả tự do, chuyển cơ sở giam giữ. Trường hợp đồ vật cấm qua xác minh không xác định được chủ sở hữu thì thông báo, bàn giao cho Công an cấp xã nơi phát hiện để xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Việc tiêu hủy đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng, đối với trại tạm giam do Giám thị làm Chủ tịch, 01 đồng chí Phó Giám thị làm Phó Chủ tịch, Đội trưởng các đội nghiệp vụ và Bệnh xá trưởng làm ủy viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký; đối với phân trại tạm giam do Phó Giám thị phụ trách phân trại tạm giam làm Chủ tịch, Trưởng phân trại hoặc Phó Trưởng phân trại tạm giam làm thành viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký; đối với buồng tạm giữ Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm Chủ tịch, Trưởng buồng tạm giữ làm thành viên, cán bộ được giao nhiệm vụ xử lý đồ vật cấm làm thư ký. Thủ trưởng cơ sở giam giữ quyết định thời gian, số lượng đồ vật cấm tiêu hủy.