vanban.org

Điều 17. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A 1 , A2, A3 và A4 — Thông tư 58/2015/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2017 Thay thế: 12/2017/TT-BGTVT · 15/04/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 20/10/2015 Hiệu lực 01/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 9 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ · 58/2015/TT-BGTVT
01/06/201712/2017/TT-BGTVTThay thế Đang xem 01/01/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2015/TT-BGTVT › Phần II › Chương I › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thủ tục cấp mới giấy phép đào tạo lái xe các hạng A 1 , A2, A3 và A4

1. Cơ sở đào tạo lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc bằng hình thức phù hợp khác đến Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:

a) Công văn kèm báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp có chức năng đào tạo lái xe của cơ quan có thẩm quyền;

c) Bản sao giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;

d) Bản sao giấy đăng ký xe của xe tập lái đối với các hạng A3, A4.

2. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải cấp giấy phép đào tạo lái xe cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.