vanban.org

Điều 6. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm — Thông tư 58/2011/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2020 Thay thế: 10/2020/TT-BCA · 06/02/2020
Bộ Công an Ban hành 09/08/2011 Hiệu lực 26/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2020/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 10/2020/TT-BCA
Thông tư số 58/2011/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 58/2011/TT-BCA
20/03/202010/2020/TT-BCAThay thế Đang xem 26/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2011/TT-BCA › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm

1. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ bao gồm:

a) Biên bản thu giữ, niêm phong (nếu cần phải niêm phong) đồ vật cấm;

b) Biên bản ghi lời khai phạm nhân vi phạm và người làm chứng;

c) Bản kiểm điểm phạm nhân vi phạm;

d) Báo cáo của cán bộ thu giữ đồ vật cấm;

đ) Báo cáo đề nghị hình thức kỷ luật phạm nhân vi phạm;

e) Quyết định kỷ luật;

g) Biên bản xử lý đồ vật cấm (biên bản bàn giao, tiêu hủy vật cấm).

2. Hồ sơ xử lý đồ vật cấm bị thu giữ phải được lưu trong hồ sơ phạm nhân và sao lưu hồ sơ để quản lý tại Đội trinh sát theo quy định về chế độ quản lý hồ sơ.