vanban.org

Điều 5. Xử lý đồ vật cấm — Thông tư 58/2011/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/03/2020 Thay thế: 10/2020/TT-BCA · 06/02/2020
Bộ Công an Ban hành 09/08/2011 Hiệu lực 26/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 10/2020/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào cơ sở giam giữ phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 10/2020/TT-BCA
Thông tư số 58/2011/TT-BCA Quy định về đồ vật cấm đưa vào trại giam và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm · 58/2011/TT-BCA
20/03/202010/2020/TT-BCAThay thế Đang xem 26/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 58/2011/TT-BCA › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xử lý đồ vật cấm

1. Đối với hành vi đưa đồ vật cấm vào trại giam đến mức phải xử lý hình sự thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện ra quyết định khởi tố vụ án tiến hành các hoạt động điều tra ban đầu theo quy định, sau đó chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với đồ vật cấm là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư này thì tịch thu sung quỹ nhà nước; việc tịch thu sung quỹ nhà nước, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 166/2009/TT-BTC ngày 18/8/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xử lý một số loại tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước.

3. Trong trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ đồ vật cấm là chất độc, chất phóng xạ, chất ma túy hoặc tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý là giả thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện làm văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền để giám định và xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Đối với đồ vật cấm quy định tại các khoản 5, 6, 9, 10, 11 Điều 3 Thông tư này thì tổ chức tiêu hủy; đồ vật cấm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 Thông tư này thì lập biên bản chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; đồ vật cấm quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư này thì đưa vào kho lưu giữ để khi phạm nhân chấp hành xong án phạt tù thì trả lại cho họ.

5. Việc xử lý đồ vật cấm phải thành lập Hội đồng xử lý, do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam làm chủ tịch, Phó Giám thị phụ trách công trình trinh sát, Phó Giám thị phụ trách phân trại giam làm Phó Chủ tịch; Đội trưởng trinh sát, hồ sơ - giáo dục, Chỉ huy Cảnh sát bảo vệ, Tài vụ - hậu cần và Bệnh xá trưởng làm Ủy viên; ở nhà tạm giữ thì do Trưởng Công an cấp huyện làm Chủ tịch, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự Công an cấp huyện làm Phó Chủ tịch, cán bộ phụ trách nhà tạm giữ làm ủy viên.