vanban.org

Điều 6. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới — Thông tư 56/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 26/12/2018 Hiệu lực 18/02/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 56/2018/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào · 56/2018/TT-BCT
18/02/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2016/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào · 10/2016/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2018/TT-BCT › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới

1. Cư dân biên giới theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào được mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới và hưởng định mức miễn thuế theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP và Thông tư số 02/2018/TT-BCT ngày 27 tháng 02 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới.

2. Cây trồng, vật nuôi, hàng hóa được sản xuất bởi cư dân tại các huyện biên giới của Lào được hưởng ưu đãi quy định tại khoản 4 Điều 5 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào, khi làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam phải nộp các giấy tờ sau:

a) Xác nhận hàng hóa được sản xuất bởi cư dân tại các huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của Lào cấp;

b) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về kiểm dịch, kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm.