vanban.org

Điều 5. Áp dụng chính sách ưu đãi theo Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân — Thông tư 56/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/02/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công Thương Ban hành 26/12/2018 Hiệu lực 18/02/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 10 năm
Thông tư số 56/2018/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào · 56/2018/TT-BCT
18/02/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 10/2016/TT-BCT Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Hiệp định Thương mại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào · 10/2016/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2018/TT-BCT › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Áp dụng chính sách ưu đãi theo Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân

1. Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, đã đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp.

2. Hàng hóa của thương nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, đã đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, khi nhập khẩu về Việt Nam được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 7 và khoản 2 Điều 13 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào khi có các giấy tờ sau:

a) Văn bản do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp, xác nhận hàng hóa được sản xuất tại và bởi dự án đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam.

b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc hàng hóa đã qua kiểm tra và đạt yêu cầu về chất lượng, kiểm dịch và an toàn thực phẩm.

3. Thương nhân đã được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới của Việt Nam công bố được hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào được hoạt động thương mại biên giới trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào và được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào và quy định tại Thông tư này.