Điều 5. Áp dụng chính sách ưu đãi theo Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân
1. Hàng hóa nhập khẩu của thương nhân quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, đã đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo khoản 1 Điều 6 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào khi có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu S do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp.
2. Hàng hóa của thương nhân quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, đã đăng ký hoạt động thương mại biên giới theo quy định tại Điều 3 Thông tư này, khi nhập khẩu về Việt Nam được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều 7 và khoản 2 Điều 13 Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào khi có các giấy tờ sau:
a) Văn bản do Sở Công Thương cấp tỉnh biên giới hoặc Phòng Công Thương cấp huyện biên giới của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp, xác nhận hàng hóa được sản xuất tại và bởi dự án đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam.
b) Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc hàng hóa đã qua kiểm tra và đạt yêu cầu về chất lượng, kiểm dịch và an toàn thực phẩm.
3. Thương nhân đã được Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới của Việt Nam công bố được hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào được hoạt động thương mại biên giới trên toàn tuyến biên giới Việt Nam - Lào và được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định tại Hiệp định Thương mại biên giới Việt Nam - Lào và quy định tại Thông tư này.