vanban.org

Điều 22. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng — Thông tư 56/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2019/TT-BGTVT · 15/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 02/2017/TT-BGTVT · 20/01/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa · 56/2014/TT-BGTVT
15/03/201702/2017/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2014/TT-BGTVT › Chương I › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng, máy trưởng

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017
Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

1. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng và thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phương tiện sau:

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

a) Phương tiện chở khách ngang sông có sức chở đến 50 người;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 50 tấn;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

c) Phương tiện có công suất máy chính đến 50 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

2. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng hạng ba đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền tr­ưởng của các loại phư­ơng tiện sau đây:

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

a) Tàu khách có sức chở đến 50 ng­ười;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

c) Ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 150 tấn;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

đ) Ph­ương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

3. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng hạng nhì đư­ợc đảm nhiệm chức danh thuyền tr­ưởng của các loại ph­ương tiện sau đây:

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

a) Tàu khách có sức chở đến 100 ngư­ời;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

b) Phà có trọng tải toàn phần đến 150 tấn;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

c) Ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn (nhưng phải hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng nhì trên ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đủ 03 tháng trở lên);

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn;

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

đ) Phư­ơng tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

4. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trư­ởng hạng nhất đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền tr­ưởng và thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phư­ơng tiện.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

5. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng hạng cao hơn đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền trư­ởng của loại ph­ương tiện đ­ược quy định cho chức danh thuyền tr­ưởng hạng thấp hơn.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

6. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại ph­ương tiện đ­ược quy định cho chức danh thuyền trư­ởng cao hơn một hạng.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

7. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh máy tr­ưởng và thuyền viên có chứng chỉ thợ máy hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thợ máy của phương tiện có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

8. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng hạng nhì được đảm nhiệm chức danh máy tr­ưởng của ph­ương tiện có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

9. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng hạng nhất đ­ược đảm nhiệm chức danh máy tr­ưởng và thuyền viên có chứng chỉ thợ máy hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phư­ơng tiện.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

10. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy trư­ởng hạng cao hơn đ­ược đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại ph­ương tiện được quy định cho chức danh máy tr­ưởng hạng thấp hơn.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

11. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng đ­ược đảm nhiệm chức danh máy phó của loại ph­ương tiện đ­ược quy định cho chức danh máy trư­ởng cao hơn một hạng.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

12. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng. Nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Trường hợp phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có bằng hoặc GCNKNCM máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

13. Người có chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

14. Người có chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

15. Người điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao, phương tiện đi ven biển, người làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, ngoài GCNKNCM, chứng chỉ nghiệp vụ quy định theo chức danh, phải có CCCM đặc biệt tương ứng.

Sửa đổi bởi 02/2017/TT-BGTVT · hiệu lực 15/03/2017

16. Người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ loại nào thì chỉ được phép đảm nhiệm chức danh tương ứng theo quy định.