vanban.org

Điều 14. Các môn thi, hình thức thi, thời gian thi, kiểm tra — Thông tư 56/2014/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/03/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 40/2019/TT-BGTVT · 15/10/2019 Sửa đổi, bổ sung: 02/2017/TT-BGTVT · 20/01/2017
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT Quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa · 56/2014/TT-BGTVT
15/03/201702/2017/TT-BGTVTSửa đổi Đang xem 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2014/TT-BGTVT › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Các môn thi, hình thức thi, thời gian thi, kiểm tra

1. Hội đồng thi, kiểm tra căn cứ ngân hàng câu hỏi do Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam ban hành để lựa chọn đề thi, kiểm tra bao gồm các môn thi, kiểm tra lý thuyết và thực hành.

2. Đối với các môn thi lý thuyết tổng hợp:

a) Hình thức thi: trắc nghiệm;

b) Thời gian thi: tối đa 01 phút/câu;

c) Chấm điểm: đạt hoặc không đạt;

d) Thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất: mỗi đề có 25 câu hỏi, làm đúng 21/25 câu thì đạt yêu cầu;

đ) Thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì: mỗi đề có 20 câu hỏi, làm đúng 16/20 câu thì đạt yêu cầu;

e) Thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba: mỗi đề có 15 câu hỏi, làm đúng 11/15 câu thì đạt yêu cầu;

g) Thuyền trưởng hạng tư, chứng chỉ nghiệp vụ, chứng chỉ chuyên môn đặc biệt: mỗi đề có 10 câu hỏi, làm đúng 07/10 câu thì đạt yêu cầu.

3. Đối với các môn thi lý thuyết chuyên môn:

a) Hình thức thi: vấn đáp;

b) Thời gian thi: tối đa không quá 45 phút, thời gian thí sinh chuẩn bị không quá 30 phút, thời gian hỏi, đáp không quá 15 phút.

4. Đối với các môn thi thực hành: nội dung thi gồm các kỹ năng cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ và xử lý các tình huống thường gặp trong thực tế. Thời gian và cách thức thi do hội đồng thi quyết định.

5. Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học, thi, kiểm tra bằng tiếng Việt.

6. Nội quy thi, kiểm tra theo quy định của Luật Dạy nghề.