vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 56/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/06/2014 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 70/2015/TT-BGTVT · 09/11/2015 Sửa đổi, bổ sung: 60/2013/TT-BGTVT · 30/12/2013
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 27/12/2012 Hiệu lực 01/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 56/2012/TT-BGTVT Quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ · 56/2012/TT-BGTVT
15/06/201410/2014/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/03/201460/2013/TT-BGTVTSửa đổi 01/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2012/TT-BGTVT › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ

giới đường bộ (sau đây gọi tắt là kiểm định) là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá

tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới để chứng nhận xe

cơ giới có đủ điều kiện tham gia giao thông.

2. Giấy Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương

tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) là chứng chỉ

xác nhận xe cơ giới đã được kiểm tra theo quy định, đủ điều kiện tham gia giao

thông trong lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước mà

Việt Nam đã ký Hiệp định công nhận lẫn nhau Giấy chứng nhận.

3. Tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới (sau đây

gọi tắt là Tem kiểm định) là biểu trưng cấp cho xe cơ giới đã kiểm định đạt tiêu

chuẩn và được phép tham gia giao thông đường bộ theo thời hạn ghi trên Tem

kiểm định.

4. Phiếu lập Hồ sơ phương tiện là bản ghi các thông tin hành chính, thông số

kỹ thuật của xe cơ giới nguyên thủy và cập nhật những thay đổi trong suốt quá

trình sử dụng.

5. Ấn chỉ kiểm định là phôi của các loại: Giấy chứng nhận, Tem kiểm định và

Phiếu lập Hồ sơ phương tiện.

6. Phiếu kiểm định là bản kết quả kiểm tra và có ảnh chụp xe cơ giới khi

kiểm định.

7. Đơn vị đăng kiểm xe cơ giới (sau đây gọi tắt là Đơn vị đăng kiểm) là tổ

chức có đủ điều kiện theo quy định được cấp Giấy chứng nhận hoạt động kiểm

định xe cơ giới.

8. Hồ sơ phương tiện gồm Phiếu lập Hồ sơ phương tiện và các giấy tờ liên

quan để quản lý về hành chính, thông số kỹ thuật khi kiểm tra lần đầu và những

thay đổi trong suốt quá trình sử dụng xe cơ giới.

9. Hồ sơ kiểm định gồm các giấy tờ ghi nhận kết quả của mỗi lần kiểm định,

cấp Giấy chứng nhận.

10. Chủ xe là chủ phương tiện, lái xe hoặc người đưa xe cơ giới đến kiểm định.

11. Chương trình Quản lý kiểm định là Hệ thống phần mềm của Cục Đăng

kiểm Việt Nam xây dựng phục vụ việc quản lý thông tin hành chính, thông số kỹ

thuật và kết quả kiểm định của xe cơ giới sử dụng tại các Đơn vị đăng kiểm và Cục

Đăng kiểm Việt Nam.