Điều 12. Lưu trữ Hồ sơ, dữ liệu kiểm định
Đơn vị đăng kiểm phải quản lý, lưu trữ Hồ sơ phương tiện, Hồ sơ kiểm định và
dữ liệu kiểm định. Hồ sơ lưu trữ yêu cầu phải đầy đủ, được bảo quản tốt, dễ theo
dõi, dễ kiểm tra.
1. Hồ sơ phương tiện gồm:
a) Phiếu lập Hồ sơ phương tiện.
b) Giấy tờ nêu tại điểm c, khoản 1, Điều 5 Thông tư này.
c) Các Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe
cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới cải tạo).
d) Hai ảnh tổng thể rõ biển số của xe cơ giới chụp góc chéo khoảng 450 từ phía
trước bên cạnh xe và phía sau góc đối diện (kể cả khi xe cơ giới thay đổi biển số
hoặc cải tạo thay đổi hình dáng bố trí chung).
đ) Bản sao chụp Giấy chứng nhận, giấy đăng ký xe khi lập Phiếu lập Hồ sơ
phương tiện và khi có thay đổi thông tin hành chính, kỹ thuật.
e) Các giấy tờ khác ghi nhận những thay đổi thông tin hành chính, thông số kỹ
thuật trong quá trình sử dụng của xe cơ giới (nếu có).
2. Hồ sơ kiểm định gồm:
a) Các Phiếu kiểm định;
b) Bản sao chụp các giấy tờ: giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận cấp mới cho xe
cơ giới.
c) Các giấy tờ liên quan đến bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện không do Đơn
vị quản lý.
d) Bản in kết quả kiểm tra thiết bị giám sát hành trình thông qua website.
đ) Bản in ảnh chụp trong khoang hành khách của ô tô khách.
3. Dữ liệu kiểm định được lưu trữ tại Đơn vị đăng kiểm và trên Cơ sở dữ liệu
của Chương trình Quản lý kiểm định.
4. Thời gian lưu trữ
a) Hồ sơ phương tiện: Lưu trong suốt quá trình sử dụng của xe cơ giới. Đối với
phương tiện hết niên hạn sử dụng, hủy sau 03 năm kể từ khi phương tiện hết niên hạn.
b) Hồ sơ kiểm định: Lưu trữ trong thời hạn 3 năm kể từ ngày kiểm định.