Điều 6. Chỉ tiêu giám sát nợ quá hạn
1. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ cho vay lại của Chính phủ:
a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ cho vay lại của Chính phủ | = | Tổng dư nợ của các khoản nợ quá hạn đối với các khoản nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 |
| Tổng dư nợ cho vay lại của Chính phủ tại thời điểm 31/12 |
2. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ:
a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ | = | Tổng dư nợ các khoản nợ quá hạn đối với các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ tại thời điểm 31/12 |
| Tổng dư nợ được Chính phủ bảo lãnh tại thời điểm 31/12 |
3. Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ nước ngoài tự vay tự trả:
a) Chỉ số này phản ánh quy mô của các khoản nợ quá hạn trong tổng số dư nợ của các khoản vay nước ngoài tự vay tự trả (gồm cả khoản vay ngắn, trung và dài hạn) tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với các khoản nợ nước ngoài tự vay tự trả | = | Tổng dư nợ các khoản nợ quá hạn đối với các khoản nợ nuớc ngoài tự vay tự trả tại thời điểm 31/12 |
| Tổng dư nợ của các khoản vay nước ngoài tự vay tự trả tại thời điểm 31/12 |