Điều 5. Phương pháp xác định chỉ tiêu giám sát nợ nước ngoài
1. Nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP:
a) Chỉ số này phản ánh tương quan giá trị dư nợ nước ngoài của quốc gia so với thu nhập của toàn bộ nền kinh tế và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Tỷ lệ nợ nước ngoài của quốc gia so với GDP | = | Tổng dư nợ nước ngoài của quốc gia tại thời điểm 31/12 | x 100% |
| GDP luỹ kế đến 31/12 |
2. Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài (gốc, lãi, phí) của quốc gia hàng năm so với kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ:
a) Chỉ số này phản ánh khả năng hoàn trả nợ nước ngoài từ nguồn thu xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ, qua đó phản ánh tính thanh khoản của nợ nước ngoài và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Trả nợ nước ngoài của quốc gia so với XK HH&DV | = | Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia luỹ kế đến 31/12 | x 100% |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ luỹ kế đến 31/12 | |||
3. Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn:
a) Chỉ số này phản ánh khả năng sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước để trả các khoản nợ nước ngoài ngắn hạn và được tính tại thời điểm 31/12 hàng năm.
b) Chỉ số này được tính như sau:
Dự trữ ngoại hối nhà nước so với nợ nước ngoài ngắn hạn | = | Dự trữ ngoại hối nhà nước tại thời điểm 31/12 | x 100% |
| Dư nợ nước ngoài ngắn hạn tại thời điểm 31/12 |