vanban.org

Điều 4. Lập hồ sơ yêu cầu — Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2018/TT-BNNPTNT · 13/08/2018
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 01/10/2010 Hiệu lực 15/11/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi · 56/2010/TT-BNNPTNT
27/09/201809/2018/TT-BNNPTNTBãi bỏ Đang xem 15/11/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập hồ sơ yêu cầu

Sau khi kế hoạch đặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan đặt hàng lập hồ sơ yêu cầu. Căn cứ quy mô, tính chất, đặc điểm của công trình mà quy định nội dung, yêu cầu công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi cho phù hợp. Hồ sơ yêu cầu cần có một số nội dung chính sau đây:

a) Nêu tổng quan về nhiệm vụ đặt hàng (tên công trình hoặc hệ thống công trình, cơ quan đặt hàng, thời gian và địa điểm, nguồn vốn,...);

b) Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;

c) Nội dung, yêu cầu công tác quản lý và số lượng sản phẩm đặt hàng (sản phẩm cuối cùng);

d) Phạm vi quản lý;

đ) Yêu cầu chất lượng sản phẩm;

e) Yêu cầu về thời gian và địa điểm thực hiện;

g) Yêu cầu về phương án tổ chức, kỹ thuật quản lý, vận hành công trình;

h) Yêu cầu về giá và đơn giá đặt hàng;

i) Yêu cầu về thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ đề xuất;

k) Các nội dung khác (theo yêu cầu của từng công trình).

Hồ sơ yêu cầu phải đạt được mục tiêu công bằng, minh bạch, hợp lý, lựa chọn được đơn vị đủ năng lực thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình thủy lợi theo các quy định của nhà nước và có mức giá đặt hàng hợp lý nhất.

Hồ sơ yêu cầu được gửi cho các tổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi để lập hồ sơ đề xuất.