vanban.org

Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/02/2022 Thay thế: 09/2022/QĐ-UBND · 28/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 21/2016/QĐ-UBND · 18/05/2016
Đắk Lắk Ban hành 06/11/2014 Hiệu lực 16/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 38/2014/QĐ-UBND
08/02/202209/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/06/201621/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 16/11/2014Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/02/2022 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04/4/2001; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 147/NNNT-TL ngày 22/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp Quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

------------------------------

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này phân cấp quản lý, khai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã được đưa vào khai thác, sử dụng.

Đối với các công trình thủy lợi được xây dựng mới và đưa vào sử dụng sau khi Quy định này có hiệu lực, việc phân cấp quản lý, khai thác được áp dụng theo các nội dung của Quy định này.

Đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng hướng dẫn của Quy định này và các văn bản pháp luật liên quan.

Các công trình, hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, nhưng không thuộc tỉnh quản lý không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.

2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp.

1. Việc tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo lưu vực và vùng lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi trong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế - xã hội và môi trường.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản lý, khai thác công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ năng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, hệ thống công trình được giao.

3. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện đồng thời với việc củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực tổ chức Hợp tác dùng nước. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương và người dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ, nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.

4. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện trên nguyên tắc phân cấp công trình nhưng không phân cấp lao động quản lý, khai thác công trình. Các doanh nghiệp, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm sắp xếp, bố trí lao động một cách hợp lý, phù hợp với tính chất kỹ thuật của từng công trình, được giao quản lý, khai thác và bảo vệ.

5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác các công trình thủy lợi được hưởng đầy đủ các quyền lợi và phải thực hiện các nghĩa vụ trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II NỘI DUNG VÀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 3. Nội dung quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi bao gồm ba nội dung chính sau:

1. Quản lý nước: Điều hòa phân phối tưới, tiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác.

2. Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thủy lợi, đồng thời thực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc, thiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài.

3. Tổ chức và quản lý kinh tế: Xây dựng mô hình tổ chức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực được giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác công trình thủy lợi, kinh doanh tổng hợp đa mục tiêu theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quy định về cống đầu kênh.

Cống đầu kênh là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý vận hành tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt ruộng do người hưởng lợi đóng góp.

Cống đầu kênh được xác định theo diện tích tưới, tiêu hưởng lợi mà cống đó phụ trách, được quy định như sau:

Đối với công trình có diện tích tưới lớn hơn 500 ha lúa: cống đầu kênh được quy định tại vị trí diện tích được tưới nhỏ hơn 100 ha lúa.

Đối với công trình có diện tích tưới nhỏ hơn hoặc bằng 500 ha lúa: Cống đầu kênh được quy định tại vị trí diện tích được tưới nhỏ hơn 20 ha lúa.

Đối với diện tích tưới cho các loại cây trồng khác được quy đổi (2 ha cây trồng khác = 1 ha lúa; 1 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản = 1 ha lúa).

Điều 5. Phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi.

Phân cấp cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk và UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) trực tiếp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi, cụ thể như sau:

a) Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk trực tiếp quản lý, khai thác các công trình thủy lợi (Cụm đầu mối, các trục kênh chính, kênh nhánh và các công trình điều tiết nước); có danh mục công trình tại phụ lục 1 kèm theo.

 b) UBND cấp huyện quản lý, khai thác các công trình thủy lợi (Cụm đầu mối, các trục kênh chính, kênh nhánh và các công trình điều tiết nước), có danh mục công trình tại phụ lục 2 kèm theo

2. Phần diện tích tưới tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, người hưởng lợi từ tổ chức thành lập tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý khai thác; thỏa thuận với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước, mức phí này không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân có thể hợp đồng với Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk để quản lý công trình, kênh mương trước cống đầu kênh và được trích một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước, tỷ lệ và mức trích cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk với Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện, diện tích phục vụ trong phạm vi hợp đồng và theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là UBND cấp huyện) và các đơn vị có liên quan lập hồ sơ các công trình thủy lợi để bàn giao nguyên trạng cho Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk quản lý.

b) Hướng dẫn các địa phương tiến hành thành lập, củng cố, kiện toàn nâng cao năng lực tổ chức hợp tác dùng nước để quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Phối hợp với UBND các cấp lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ cho lực lượng tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định.

c) Hàng năm xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh, báo cáo kết quả kiểm tra về UBND tỉnh.

d) Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo Thông tư 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Chủ trì, phối hợp với Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk, các địa phương, đơn vị liên quan xác định vị trí “cống đầu kênh” thuộc hệ thống các công trình thủy lợi được phân cấp để tổ chức thực hiện.

2. Sở Tài chính.

a) Hướng dẫn các địa phương, đơn vị, cá nhân đánh giá đúng giá trị tài sản từng công trình tại thời điểm chuyển giao.

b) Hướng dẫn cụ thể công tác chuyển giao tài sản, vốn theo đúng quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác của Nhà nước.

c) Bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí cấp bù thủy lợi phí theo kế hoạch được duyệt cho Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk; các Hợp tác xã và các đơn vị dùng nước theo quy định.

d) Bố trí vốn sự nghiệp thủy lợi để sửa chữa các công trình khi gặp sự cố thiên tai lũ lụt, hạn hán.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm để đầu tư, nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Xây dựng.

Hướng dẫn Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng khi tham gia xây dựng công trình.

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình thủy lợi do Công ty quản lý.

5. Sở Nội vụ.

Tham mưu cho UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng thành viên và Kiểm soát viên của Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội.

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ban, ngành liên quan và Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk trong việc quản lý, sử dụng lao động theo đúng các quy định hiện hành.

7. Sở Tài nguyên và Môi trường.

a) Chủ trì, phối hợp với Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk kiểm tra, rà soát, lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh thu hồi diện tích chiếm đất của các công trình thủy lợi giao lại cho chủ quản lý mới theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013.

b) Hướng dẫn Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk lập hồ sơ xin khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

8. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

a) Phối hợp với Công ty TNHH MTV quản lý thủy lợi Đắk Lắk thực hiện việc bàn giao các công trình thủy lợi được UBND tỉnh phân cấp cho Công ty TNHH MTV quản lý thủy lợi Đắk Lắk theo đúng lộ trình thực hiện.

b) Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Chủ trì, chỉ đạo các địa phương củng cố, kiện toàn, sắp xếp và đổi mới quy mô hoạt động của các tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn đảm bảo đủ điều kiện, năng lực quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn khác. Căn cứ tính chất, đặc điểm cụ thể của từng công trình và năng lực của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn để ban hành Quyết định giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cho các tổ chức, cá nhân được giao quản lý, khai thác, đảm bảo mỗi công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác. Phối hợp với Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk và các đơn vị liên quan quản lý tốt công trình thủy lợi trên địa bàn; kiểm tra, rà soát các công trình thủy lợi bị hư hỏng xuống cấp, tổng hợp, báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khôi phục, sửa chữa, nâng cấp các công trình theo quy định hiện hành

c) Làm chủ đầu tư khôi phục, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi khi được UBND tỉnh phân công.

9. Công ty TNHH MTV quản lý công trình thủy lợi Đắk Lắk.

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương, đơn vị liên quan xác định vị trí “cống đầu kênh” thuộc hệ thống công trình do công ty quản lý, để tổ chức thực hiện.

b) Phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện, thực hiện việc bàn giao các công trình thủy lợi được UBND tỉnh phân cấp cho Công ty theo đúng lộ trình thực hiện.

c) Xác định đúng giá trị tài sản các công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác theo hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định hiện hành để thực hiện phân cấp theo đúng quy định.

d) Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có sự thay đổi về hiện trạng công trình và thực trạng quản lý, khai thác công trình thủy lợi đối với các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Thực hiện kế hoạch đặt hàng về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do UBND tỉnh duyệt hàng năm.

f) Thỏa thuận về mức trích thủy lợi phí từ nguồn cấp bù của Nhà nước với Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý công trình, kênh mương có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn quy mô diện tích cống đầu kênh theo quy định tại Quy định này. Mức trích cụ thể trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện, diện tích thực tế vượt định mức quy định và theo đúng các quy định hiện hành.

g) Củng cố, kiện toàn tổ chức hoạt động để đáp ứng với chính sách thủy lợi phí mới. Xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý, nhằm tiết kiệm triệt để điện, nước, xăng, dầu, ngày công và chi phí quản lý phù hợp với điều kiện của tổ chức và thực trạng công trình được giao quản lý, khai thác và bảo vệ.

10. Các tổ chức, cá nhân khác.

Tổ chức hợp tác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân được giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi có trách nhiệm quản lý, khai thác công trình thủy lợi được giao đúng quy định của pháp luật.

Quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có những nội dung chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung; đơn vị, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến đề xuất, kiến nghị về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


(đã ký)


Y Dhăm Ênuôl

DANH MỤC

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI PHÂN CẤP CHO CÔNG TY TNHH MTV QLCTTL TỈNH ĐẮK LẮK QUẢN LÝ
(Kèm theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

STT Tên công trình Xã, Phường, TT Huyện, TX, TP Hình thức công trình Đơn vị quản lý Năng lực tưới thực tế (ha) Dung tích hồ
W (103 m3)
Chiều cao đập H (m) Ghi chú  
Lúa Cà Phê + cây khác  
A CÁC CÔNG TRÌNH DO CÔNG TY TNHH MTV QLCTTL ĐẮK LẮK ĐANG QUẢN LÝ 9,564 5,725 357,871.0    
1 Thủy lợi hồ Yang Réh Yang Reh Krông Bông Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 268 21 6,300.0 17.0    
2 Thủy lợi hồ Ea Bông Ea Bông Krông Ana Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 281 70 8,760.0 17.8    
3 Thủy lợi hồ Krông Búk hạ Ea Phê Krông Pắc Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 1,359 1,438 109,300.0 33.0    
4 Thủy lợi hồ Ea Uy Ea Uy Krông Pắc Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 391 385 8,100 18.0    
5 Thủy lợi hồ Vụ Bổn Vụ Bổn Krông Pắc Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 232 190 5,036.0 6.0    
6 Thủy lợi hồ Ea Súp thượng Cư Mlan Ea Súp Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 4,115 500 146,940.0 26.0    
7 Thủy lợi hồ Ea Súp hạ Cư Mlan Ea Súp Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL - - 5,550.0 10.0 Cùng thuộc khu tưới hồ Ea Súp thượng  
8 Thủy lợi hồ Ya Jlơi Ya Jlơi Ea Súp Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 84 54 1,919.0 10.8    
9 Thủy lợi hồ Buôn Joong Ea Kpam Cư M'gar Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 324 1,951 15,500.0 27.0    
10 Đập dâng Quảng Phú Quảng Tiến Cư M'gar Đập dâng Công ty TNHH MTV QLCT TL - - - 5.0 Cùng thuộc khu tưới hồ Buôn Joong  
11 Đập dâng Buôn Pốk TT Ea Pốk Cư M'gar Đập dâng Công ty TNHH MTV QLCT TL - - - 5.3 Cùng thuộc khu tưới hồ Buôn Joong  
12 Thủy lợi hồ Buôn Tría Buôn Tría Lắk Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 593 49 4,000.0 16.1    
13 Thủy lợi hồ Buôn Triết Buôn Triết Lắk Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 1,258 59 21,000.0 27.0    
14 Thủy lợi hồ Ea Kao Ea Kao Buôn Ma Thuột Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 558 1,009 17,700.0 17.0    
15 Thủy lợi hồ Đăk Minh Krông Na Buôn Đôn Hồ chứa Công ty TNHH MTV QLCT TL 100 - 7,766.0 20.0    
B CÁC CÔNG TRÌNH DO TỔ CHỨC CƠ SỞ TRỰC THUỘC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ QUẢN LÝ 13,477 31,850 152,692    
I Buôn Đôn         696 190 4,280    
1 Hồ Thiên Đường Tân Hòa Buôn Đôn Hồ chứa UBND xã 75 90 220.0 7.5  
1 Đập dâng Cây Sung Cuôr Knia Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 150 10 - 3.3  
2 Đập dâng Ea Bar II Ea Bar Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 60 20 - 2.5  
3 Đập dâng Ea Né Ea Bar Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 104 - - 2.6  
4 Đập dâng Nà Xược Ea Huar Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 54 - - 2.6  
5 Đập dâng Ea Tul Ea Wer Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 45 - - 2.7  
6 Đập dâng Suối Tre Ea Wer Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 20 - - 2.5  
7 Đập dâng Đăk Lau Krông Na Buôn Đôn Đập dâng Trạm thủy nông huyện 70 - - 5.1  
8 Hồ Ea Bar Ea Bar Buôn Đôn Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 0 20 500.0 8.0  
9 Hồ Thác Muar Ea Bar Buôn Đôn Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 60 30 207.0 12.5  
10 Hồ Đăk Huar Ea Huar Buôn Đôn Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - - 1,931.6 11.8 Nhiệm vụ tiếp nước cho khu tưới đập dâng Nà Xược phía hạ lưu
11 Hồ Hòa Phú Ea Nuôl Buôn Đôn Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 20 20 26.0 3.0  
12 Hồ Đrăng Phôk Krông Na Buôn Đôn Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 20 - 570.0 9.6  
13 Hồ Jang Lành Krông Na Buôn Đôn Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 18 - 825.0 13.4  
II Buôn Hồ         397 3,667 9,146.2    
1 Đập dâng Suối nước trong P. An Bình Buôn Hồ Đập dâng UBND phường - 66 - 2.5  
2 Đập dâng B.Tring Ea Blang Buôn Hồ Đập dâng UBND xã - 81 - 2.5  
3 Đập dâng Thống Nhất P. Thống Nhất Buôn Hồ Đập dâng UBND phường - 50 - 2.6  
4 Hồ Chí An P. An Bình Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 96 12.0 4.0  
5 Hồ Cung Kiệm P. An Bình Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 99 120.0 10.0  
6 Hồ Liên Kết P. An Lạc Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 86 115.0 10.0  
7 Hồ Ông Diễn P. An Lạc Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 88 57.0 13.6  
8 Hồ Ea Hrắk P. An Lạc Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 107 148.0 7.2  
9 Hồ Nam Hồng 1 P. Bình Tân Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường 4 90 462.0 10.0  
10 Hồ Nam Hồng 2 P. Bình Tân Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường 11 86 293.1 6.3  
11 Hồ Hà Cỏ P. Bình Tân Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường 6 155 202.1 7.0  
12 Hồ Ba Ban P. Bình Tân Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường 10 50 25.0 2.5  
13 Hồ Ea Đê P. Đạt Hiếu Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 50 28.0 11.3  
14 Hồ Giao Thủy P. Đạt Hiếu Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 250 500.0 17.3  
15 Hồ Hố Đá P. Đạt Hiếu Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 52 139.0 8.7  
16 Hồ 12/3 P. Đoàn Kết Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 51 135.0 7.8  
17 Hồ Ân Mỹ P. Đoàn Kết Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 66 125.0 6.0  
18 Hồ Hợp Thành P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 112 512.6 9.1  
19 Hồ Tân Hà P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 75 411.4 11.0  
20 Hồ Lầy Long P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 51 98.0 5.5  
21 Hồ Buôn Lung P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường 10 102 73.5 6.0  
22 Hồ Lầy Bình P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 51 110.0 5.8  
23 Hồ Hà Môn P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 85 389.0 8.7  
24 Hồ Thuận Phát P. Thống Nhất Buôn Hồ Hồ chứa UBND phường - 59 118.0 7.0  
25 Hồ Cây Sấu Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 10 42 270.0 8.5  
26 Hồ Thôn 8 Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 4 26 111.0 12.0  
27 Hồ Ông Sung Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 30 41 176.0 6.0  
28 Hồ A90 Thượng Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 2 25 168.0 6.0  
29 Hồ A90 hạ Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 5 36 270.0 7.4  
30 Hồ Ea Phê Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 30 206 510.0 9.5  
31 Hồ Hòa Bình Bình Thuận Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 30 96 157.0 12.0  
32 Hồ Ea Buor Cư Bao Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã - 55 185.0 11.5  
33 Hồ Ea Kram Cư Bao Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 17 66 601.0 13.5  
34 Hồ Sơn Lộc Cư Bao Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 7 18 25.0 4.0  
35 Hồ Ea Nao Đa Cư Bao Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã - 79 251.0 8.4  
36 Hồ Ea Mnút Cư Bao Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã - 21 42.0 4.0  
37 Hồ Tơng Mja Ea Blang Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 5 74 240.0 11.4  
38 Hồ Dung Kbiêng Ea Blang Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 4 85 255.0 12.0  
39 Hồ Ea Drông Ea Drông Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 25 143 195.0 10.4  
40 Hồ Ea Mrông Ea Drông Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 22 40 155.0 11.8  
41 Hồ Ea Tung Ea Drông Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 22 104 125.0 8.1  
42 Hồ Ea Nghách Ea Drông Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 35 96 297.5 11.2  
43 Hồ Ea Muých thượng Ea Drông Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 43 94 169.0 11.2  
44 Hồ Ea Muých hạ Ea Drông Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 6 70 227.0 10.8  
45 Hồ Ea Blang Ea Siên Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 27 122 210.0 8.7  
46 Hồ Ea Muých Ea Siên Buôn Hồ Hồ chứa UBND xã 32 75 433.0 13.7  
III Buôn Ma Thuột         473 2,288 4,920.4    
1 Đập dâng Alê B P. Ea Tam Buôn Ma Thuột Đập dâng UBND phường 20 100 - 2.5  
2 Đập dâng Tổ dân phố số 9 P. Ea Tam Buôn Ma Thuột Đập dâng UBND phường 4 12 - 2.6  
3 Đập dâng Khánh Xuân P. Khánh Xuân Buôn Ma Thuột Đập dâng UBND phường - 600 - 2.5  
4 Đập dâng Tháng 10 Hòa Phú Buôn Ma Thuột Đập dâng UBND xã 15 65 - 2.8  
5 Đập dâng Thọ Thành Hòa Xuân Buôn Ma Thuột Đập dâng UBND xã 206 180 - 2.5  
6 Hồ Hồ Trúc P. Ea Tam Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND phường 18 - 75.0 5.0  
7 Hồ Chư Dluê P. Khánh Xuân Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND phường - 100 278.3 10.0  
8 Hồ Giò Gà P. Khánh Xuân Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND phường 20 30 306.6 6.5  
9 Hồ Thống Nhất P. Khánh Xuân Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND phường 32 100 279.0 4.6  
10 Hồ Trại Bò (Ea Nao II) P. Tân An Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND phường 20 30 75.0 8.0  
11 Hồ Nam Sơn Cư Ea Bur Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 16 61.6 14.0  
12 Hồ Ea Kô Cư Ea Bur Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 8 30 54.1 8.7  
13 Hồ K'Dun Cư Ea Bur Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 30 33 186.1 14.8  
14 Hồ 201 Cư Ea Bur Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 52 300.0 8.0  
15 Hồ Buôn Dung Cư Ea Bur Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 17 145 34.0 7.2  
16 Hồ Quê Hương Cư Ea Bur Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 26 - 100.0 3.2  
17 Hồ Buôn Bông Ea Kao Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 2 50 492.0 10.5  
18 Hồ Cao Thắng Ea Kao Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 20 20 40.0 4.2  
21 Hồ Ông Và Ea Tu Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 25 16.4 4.0  
22 Hồ Ea Kôtam Ea Tu Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 10 110 230.1 11.5  
23 Hồ Ea Nao I (Ông Thao) Ea Tu Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 20 14.0 6.0  
24 Hồ Ông Hỏa Hòa Khánh Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 20 40 80.0 6.0  
25 Hồ Ba Vòi Hòa Khánh Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 50 100.0 7.5  
26 Hồ Ea Chư Káp thượng Hòa Thắng Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 140 1,224.0 13.5  
27 Hồ Ea Khan Hòa Thắng Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã 5 40 44.3 7.7  
28 Hồ Đạt Lý Hòa Thuận Buôn Ma Thuột Hồ chứa UBND xã - 300 930.0 14.6  
IV Cư Kuin         1,497 1,472 8,583.9    
1 Đập dâng Tràn Si Hòa Hiệp Cư Kuin Đập dâng UBND xã 120 - - 3.0  
2 Đập dâng thôn 3 Cư Ê Wi Cư Kuin Đập dâng UBND xã 15 - - 2.6  
3 Đập dâng thôn 7 (Tếch Lúk) Ea Hu Cư Kuin Đập dâng UBND xã 60 30 - 2.6  
4 Đập dâng Thôn 6 Ea Hu Cư Kuin Đập dâng UBND xã 70 - - 2.9  
5 Đập dâng 18 Ea Hu Cư Kuin Đập dâng UBND xã 25 60 - 2.5  
6 Đập dâng buôn Knir Ea Tiêu Cư Kuin Đập dâng UBND xã 17 10 - 2.6  
7 Đập dâng Ai Ven Hòa Hiệp Cư Kuin Đập dâng UBND xã 45 - - 2.5  
8 Hồ Thôn 5 Cư Ê Wi Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 65 37 419.2 10.7  
9 Hồ Sình Tre Cư Ê Wi Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 80 198 432.0 10.3  
10 Hồ Tăk Ngà Cư Ê Wi Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 80 76 321.2 6.8  
11 Hồ Ea Tlá 1 Dray Bhăng Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 30 5 362.5 10.0  
12 Hồ Hra Hning Dray Bhăng Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 20 20 2,200.0 7.0  
13 Hồ Ea Mtá (Thiếu) Ea Bhốk Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 50 75 600.0 7.0  
14 Hồ Ea Bih Ea Bhốk Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 115 200 1,280.0 13.1  
15 Hồ Puk Prong Ea Ning Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 25 50 - -  
16 Hồ.24 (Sen) Ea Hu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 180 50 550.0 3.0  
17 Hồ Thắng Lợi Ea Hu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 220 - 630.0 5.0  
18 Hồ Ea Hu Ea Hu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 25 20 500.0 4.0  
19 Hồ Ea Pul Ea Tiêu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 70 50 75.0 4.5  
20 Hồ.Ea Tiêu 1 Ea Tiêu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã - 120 98.0 3.0  
21 Hồ.Ea Tiêu 2 Ea Tiêu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã - 150 71.0 4.0  
22 Hồ.Ea Ung Ea Tiêu Cư Kuin Hồ chứa UBND xã - 200 270.0 6.0  
23 Hồ Ea Tlá 2 Hòa Hiệp Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 25 71 150.0 7.0  
24 Hồ Buôn Pu Huê Ea Ktur Cư Kuin Hồ chứa UBND xã 140 30 590.0 12.0  
25 Hồ Đội 9 (37B) Ea Ktur Cư Kuin Hồ chứa UBND xã - 20 35.0 6.0  
26 Trạm bơm Buôn Kô Mông A Ea Bhốk Cư Kuin Trạm bơm UBND xã 20 - - -  
V Cư M'gar         771 4,682 15,626.7    
1 Đập dâng Ea Ding 2 Cư M'gar Cư M'gar Đập dâng UBND xã 46 107 - 2.8  
2 Đập dâng Ea Ding 1 Cư M'gar Cư M'gar Đập dâng UBND xã 21 48 - 2.6  
3 Đập dâng Đầm cao Cư M’gar Cư M'gar Đập dâng UBND xã 31 62 - 2.7  
4 Đập dâng Phú sơn Cư M'gar Cư M'gar Đập dâng UBND xã 15 30 - 2.6  
5 Đập dâng Đông xuân 1 Quảng Tiến Cư M'gar Đập dâng UBND xã 20 100 - 2.5  
6 Đập dâng Ea Chua TT Ea Pôk Cư M'gar Đập dâng UBND xã 55 205 - 2.6  
7 Đập dâng Súp Mrư Cư Suê Cư M'gar Đập dâng UBND xã 28 95 - 2.5  
8 Đập dâng Ea M’droh Ea M’droh Cư M'gar Đập dâng UBND xã 103 20 - 2.6  
9 Hồ Ea Ring Cuôr Đăng Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 22 94 560.9 10.0  
10 Hồ Ea Mkang Cuôr Đăng Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 35 431.4 12.5  
11 Hồ Ea Nung 2 Cư M'gar Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 19 53 150.0 12.0  
12 Hồ Ea Nhuôi Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 6 25 164.0 12.0  
13 Hồ Đrao 1 (Brah) Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 24 98 2,204.0 15.4  
14 Hồ Đạt Hiếu Cu Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 90 950.0 11.0  
15 Hồ Buôn Đinh Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 20 50.0 4.2  
16 Hồ Buôn Rao 1 Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 30 250.0 11.0  
17 Hồ Buôn Rao 2 Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 20 85.0 7.0  
18 Hồ Đrao 2 (Buôn Phơng) Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 400 3,300.0 13.0  
19 Hồ Ea Mnang Cư Dliê M'nông Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 60 439.0 18.0  
20 Hồ Ea Trum Cư Suê Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 12 31 323.0 9.0  
21 Hồ Ea Kruê Ea Drơng Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 150 43.6 11.0  
22 Hồ Thôn 9 Ea Kiết Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 200 300.0 7.0  
23 Hồ Thôn 11 Ea Kiết Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 224 216.5 10.3  
24 Hồ Buôn Ya Wằm Ea Kiết Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 10 150 1,200.0 12.0  
25 Hồ Buôn Win Ea Kuêh Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 187 800.0 10.7  
26 Hồ Buôn Jun 1 Ea Kuêh Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 90 185.0 75  
27 Hồ Buôn Thái Ea Kuêh Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 100 228.7 12.5  
28 Hồ Ea Rêch Ea M’droh Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 30 150 450.8 17.6  
29 Hồ Buôn Lang 1 TT Ea Pôk Cư M’gar Hồ chứa UBND xã 63 359 379.9 5.8  
30 Hồ Ea Kdoh Ea Tar Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 30 60 379.1 11.9  
31 Hồ Ea Ral Ea Tul Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 120 168.0 8.4  
32 Hồ Ea Ra 1 (Buôn Tría K’Măn) Ea Tul Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 35 133 90.0 12.0  
33 Hồ Ea Ra 2 (Buôn Tría 2) Ea Tul Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 180 150.0 10.0  
34 Hồ Ea Yuê Ea Tul Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 26 45.0 4.6  
35 Hồ Ea Tria (Ea Tra) Ea Tul Cư M'gar Hồ chứa UBND xã - 164 856.8 14.2  
36 Hồ Ea Nhuôl Ea Drơng Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 5 255 550.0 12.5  
37 Hồ Ea Mdrang Ea H'ding Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 146 381 461.0 11.1  
38 Hồ Buôn Dhung Quảng hiệp Cư M'gar Hồ chứa UBND xã 50 130 215.0 8.2  
VI Ea H'Leo         193 2,684 6,938.0    
1 Đập dâng Ea Blong 3 Ea Sol Ea H'Leo Đập dâng HTX DVNN Đại Phát 15 25 - 2.6  
2 Đập dâng Ea Bong 2 Ea Sol Ea H'Leo Đập dâng HTX DVNN Đại Phát 30 - - 2.9  
3 Đập dâng Mơ Nút Ea Sol Ea H’Leo Đập dâng HTX DVNN Đại Phát 10 100 - 4.4  
4 Hồ Buôn Sek điêk Dliê Yang Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Dliê yang - 55 61.7 14.6  
5 Hồ thủy điện Ea Drăng Thị trấn Ea Đrăng Ea H'Leo Hồ chứa Phòng Kinh tế Hạ tầng - 50 330.0 13.0  
6 Hồ Ea Đrăng (Trung tâm) Thị trấn Ea Đrăng Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Ea Drăng - 500 1,217.0 15.6  
7 Hồ Hà Dưng Cư AMung Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Cư Amung 28 64 392.1 11.6  
8 Hồ Phước Vân Cư Môk Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Cư Môk 8 40 195.0 6.0  
9 Hồ Cây Sung Cư Môk Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Cư Môk 8 40 30.6 6.5  
10 Hồ Phù Mỹ Cư Môk Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Cư Môk 8 85 209.0 10.3  
11 Hồ Ea Rang Ea Hiao Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Ea Hiao - 100 220.8 7.9  
12 Hồ Ea Knóe Ea Hiao Ea H'Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Ea Hiao - 65 320.0 10.5  
13 Hồ Buôn Briêng A Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 38 220.0 9.0  
14 Hồ Ea DRú I Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 35 90.0 5.5  
15 Hồ Ea Druh (Ea Rú) Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 75 90.6 12.5  
16 Hồ Ea Trang Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận 7 45 125.4 9.7  
17 Hồ Buôn Druh Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 25 19.3 7.7  
18 Hồ Ea Khal 1 Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 65 430.0 11.5  
19 Hồ Ea Khal 2 Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 80 415.0 14.1  
20 Hồ Ea Ksung Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận - 64 128.4 17.7  
21 Hồ Buôn Briêng B Ea Nam Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Nam Thuận 8 60 175.1 11.6  
22 Hồ Ea Ral 1 Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An 5 150 110.0 7.0  
23 Hồ Ea Ral 2 Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An 15 50 290.0 9.0  
24 Hồ Ea Poh Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An - 35 73.0 9.5  
25 Hồ Ea Dăh Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An - 40 53.4 11.5  
26 Hồ Buôn Riêng (A Riêng) Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An - 50 127.4 12.4  
27 Hồ Ea Dreh 1 Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An - 20 79.0 5.0  
28 Hồ 86 Ea Ral Ea H’Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An - 55 125.0 7.5  
29 Hồ Ea Tlam Ea Ral Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Bình An - 45 137.8 14.0  
30 Hồ Ea Uin Ea Sol Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Đại Phát 15 100 174.6 13.0  
31 Hồ Buôn Hoai Ea Sol Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Đại Phát - 18 61.0 5.4  
32 Hồ Ea Ksam Ea Sol Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Đại Phát 21 40 116.0 12.0  
33 Hồ Ea Túk Ea Sol Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Đại Phát - 50 110.0 6.5  
34 Hồ Ea Znin Ea Sol Ea H'Leo Hồ chứa HTX DVNN Đại Phát - 35 190.9 10.5  
35 Hồ A6 Ea Wy Ea H’Leo Hồ chứa Tổ thủy nông Ea Wy 15 40 73.2 8.5  
36 Hồ Ea Tu (Buôn Đung) Ea Khal Ea H’Leo Hồ chứa Tổ hợp tác Quyết Thắng - 45 40.5 11.0  
37 Hồ Ea Red (Ea Dreh) Ea Khal Ea H'Leo Hồ chứa Tổ hợp tác Quyết Thắng - 120 323.0 13.5  
38 Hồ Ea Wy thượng Ea Khal Ea H'Leo Hồ chứa UBND xã - 100 124.7 15.0  
39 Hồ Ea Blong 1 Ea Sol Ea H'Leo Hồ chứa UBND xã - 80 58.6 11.7  
VII Ea Kar         1,294 1,467 15,316.4    
1 Đập dâng Buôn M'oa Cư Huê Ea Kar Đập dâng UBND xã 20 - - 2.5  
2 Đập dâng Thôn 15 Cư Prông Ea Kar Đập dâng UBND xã 40 - - 2.5  
3 Hồ Ea Kar thượng TT Ea Kar Ea Kar Hồ chứa UBND thị trấn 20 8 330.0 6.9  
4 Hồ Ea Kdruôl TT Ea Kar Ea Kar Hồ chứa UBND thị trấn 8 30 260.0 7.0  
5 Hồ thôn 7 TT Ea Knốp Ea Kar Hồ chứa UBND thị trấn 18 200 419.5 12.7  
6 Hồ Đội 1 (Trại điều) TT Ea Knốp Ea Kar Hồ chứa UBND thị trấn 12 10 29.0 8.2  
7 Hồ Đội 4 a TT Ea Knốp Ea Kar Hồ chứa UBND thị trấn 10 70 200.0 6.0  
8 Hồ Ea Thu Cư Bông Ea Kar Hồ chứa HTX Toàn thắng Cư bông 30 - 185.0 7.9  
9 Hồ Lồ Ô Cư Bông Ea Kar Hồ chứa HTX Toàn thắng Cư bông 29 - 592.0 12.0  
10 Hồ Buôn Trưng Cư Bông Ea Kar Hồ chứa HTX Toàn thắng Cư bông 74 10 1,008.0 9.8  
11 Hồ Ea Bớt Cư Bông Ea Kar Hồ chứa HTX Toàn thắng Cư bông 70 - 323.9 14.2  
12 Hồ Ea Drông Cư Elang Ea Kar Hồ chứa HTX NN Thành lợi Ea Ô 70 45 586.0 9.0  
13 Hồ Ea Dê Cư Elang Ea Kar Hồ chứa UBND xã 51 40 607.8 13.9  
14 Hồ Ea Tlir Cư Elang Ea Kar Hồ chứa UBND xã 40 20 272.4 11.6  
15 Hồ Ea Bư Cư Huê Ea Kar Hồ chứa UBND xã 15 5 454.0 15.0  
16 Hồ Ea Ngao Cư Jang Ea Kar Hồ chứa UBND xã 32 - 492.9 8.5  
17 Hồ Thôn 11-13 Cư Jang Ea Kar Hồ chứa UBND xã 17 - 150.0 5.0  
18 Hồ Ea Dui Cư Jang Ea Kar Hồ chứa UBND xã 42 5 126.0 50  
19 Hồ Ea Khua Cư Jang Ea Kar Hồ chứa UBND xã 23 - 500.0 11.9  
20 Hồ Ea Ô thượng Cư ni Ea Kar Hồ chứa UBND xã 16 5 176.0 6.6  
21 Hồ Ea Grap Cư Prông Ea Kar Hồ chứa UBND xã 100 - 1,039.0 15.0  
22 Hồ Thôn 16 Cư Prông Ea Kar Hồ chứa UBND xã 20 8 247.4 8.5  
23 Hồ Thôn 10 Cư Prông Ea Kar Hồ chứa UBND xã 31 - 145.0 12.0  
24 Hồ Thôn 11 Cư Prông Ea Kar Hồ chứa UBND xã 32 - 291.0 11.9  
25 Hồ Buôn M' Um Cư Prông Ea Kar Hồ chứa UBND xã 50 - 196.6 11.3  
26 Hồ Đội 7 Ea Đar Ea Kar Hồ chứa UBND xã - 207 420.0 7.0  
27 Hồ Đội 8 Ea Đar Ea Kar Hồ chứa UBND xã - 500 1,314.0 10.0  
28 Hồ Ea Taul Ea Đar Ea Kar Hồ chứa UBND xã 10 20 90.0 7.7  
29 Hồ Đội 5 Ea Păl Ea Kar Hồ chứa HTX Nông nghiệp 714 Ea Păl 20 5 1,358.0 8.0  
30 Hồ Bằng Lăng Ea Sar Ea Kar Hồ chứa UBND xã 50 10 351.0 12.0  
31 Hồ Ea Týh Ea Týh Ea Kar Hồ chứa UBND xã 21 5 120.0 7.0  
32 Hồ Đồi 500 Xuân Phú Ea Kar Hồ chứa UBND xã 5 210 2,480.0 20.0  
33 Hồ Đội 4 (Trung Hòa 2) Xuân Phú Ea Kar Hồ chứa UBND xã 8 10 200.0 7.0  
34 Hồ Trung Hòa Xuân Phú Ea Kar Hồ chứa UBND xã 5 17 142.0 5.0  
35 Hồ Ea Tao Xuân Phú Ea Kar Hồ chứa UBND xã 15 17 120.0 7.0  
36 Hồ thôn 7 (Xuân Phú 1) Xuân Phú Ea Kar Hồ chứa UBND xã 10 10 90.0 8.4  
37 Trạm Bơm 132 Cư Bông Ea Kar Trạm bơm HTX Toàn thắng Cư Bông 146 - - -  
38 Trạm bơm Điện Biên Ea Kmút Ea Kar Trạm bơm UBND xã 70 - - -  
39 Trạm bơm hồ Ea Ô hạ Cư Ni Ea Kar Trạm bơm UBND xã 65 - - -  
VIII Ea Soup         130 - 4,900.0    
1 Hồ 739 Ea Bung Ea Soup Hồ chứa UBND xã huyện 100 - 4,400.0 10.3  
2 Hồ số 3 Ea Bung Ea Soup Hồ chứa UBND xã huyện 30 - 500.0 8.0  
IX Krông Ana         1,053 2,270 8,674.8    
1 Đập dâng C7 TT Buôn Trấp Krông Ana Đập dâng HTX Quỳnh Tân 32 - - 2.6  
2 Đập dâng buôn Nắc Ea Bông Krông Ana Đập dâng UBND xã - 80 - 3.2  
3 Hồ Buôn Căm TT Buôn Trấp Krông Ana Hồ chứa UBND thị trấn - 100 220.0 15.6  
4 Hồ Ea Giang TT Buôn Trấp Krông Ana Hồ chứa UBND thị trấn 20 1 264.0 12.0  
5 Hồ Sen TT Buôn Trấp Krông Ana Hồ chứa HTX Quyết Tiến 140 - 800.0 8.5  
6 Hồ Ea Tul 2 TT Buôn Trấp Krông Ana Hồ chứa HTX Quyết Tiến 52 - 350.0 12.0  
7 Hồ Sâm Lăng Băng Adrênh Krông Ana Hồ chứa UBND xã 5 120 177.0 5.0  
8 Hồ Ea Tul 1 Băng Adrênh Krông Ana Hồ chứa UBND xã 52 200 420.0 12.0  
9 Hồ Suối Muỗi Bình Hòa Krông Ana Hồ chứa HTX Quảng Tân 6 22 266.0 7.0  
10 Hồ Ka La Dray Sáp Krông Ana Hồ chứa UBND xã 45 30 392.0 8.0  
11 Hồ Ea Tour Dray Sáp Krông Ana Hồ chứa UBND xã 20 3 48.0 4.0  
12 Hồ Đắk Tour (Buôn Tour A) Dray Sáp Krông Ana Hồ chứa UBND xã 10 10 179.0 14.0  
13 Hồ Ea Heng Dray Sáp Krông Ana Hồ chứa UBND xã 10 50 120.0 6.0  
14 Hồ thôn Ana 1 Dray Sáp Krông Ana Hồ chứa UBND xã - 80 136.0 5.6  
15 Hồ thôn Ana 2 Dray Sáp Krông Ana Hồ chứa UBND xã - 40 145.0 6.0  
16 Hồ Buôn Kmăl Dur Kmăl Krông Ana Hồ chứa UBND xã - 130 250.0 7.3  
17 Hồ Ea Tling hạ Dur Kmăl Krông Ana Hồ chứa UBND xã - 120 110.0 4.0  
18 Hồ Ea Tling Dur Kmăl Krông Ana Hồ chứa HTX Thanh Bình 5 186 1,017.0 10.8  
19 Hồ Sơn Thọ Dur Kmăl Krông Ana Hồ chứa HTX Thanh Bình 30 137 173.0 5.7  
20 Hồ C12 Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 88 20 194.0 5.0  
21 Hồ C10 Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 27 - 106.0 6.0  
22 Hồ Ea Mlô Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 70 30 287.8 17.5  
23 Hồ Buôn Xá Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 150 - 355.0 4.5  
24 Hồ Ea Knang Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 21 - 168.0 5.0  
25 Hồ Kruế Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 30 - 50.0 4.0  
26 Hồ Ea Chanh Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 40 180 320.0 8.0  
27 Hồ Buôn Dhăm Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã - 230 186.0 4.0  
28 Hồ Tân Hòa Đông Ea Bông Krông Ana Hồ chứa UBND xã 30 20 80.0 4.0  
29 Hồ Ea Len Ea Na Krông Ana Hồ chứa UBND xã 15 70 72.0 7.0  
30 Hồ Suối Tiên Ea Na Krông Ana Hồ chứa UBND xã 12 5 100.0 3.0  
31 Hồ Đội 2 - NT2 Ea Na Krông Ana Hồ chứa UBND xã 6 30 200.0 10.6  
32 Hồ Ea Buôr Ea Na Krông Ana Hồ chứa UBND xã 16 10 180.0 7.0  
33 Hồ Quỳnh Ngọc 1 Ea Na Krông Ana Hồ chứa UBND xã 46 87 125.0 8.0  
34 Hồ Quỳnh Ngọc 2 Ea Na Krông Ana Hồ chứa UBND xã 32 141 817.0 13.0  
35 Hồ Khu A Quảng Điền Krông Ana Hồ chứa UBND xã 12 15 147.0 7.0  
36 Hồ thôn 5 Quảng Điền Krông Ana Hồ chứa UBND xã - 100 220.0 6.5  
37 TB buôn Tơ Lơ Ea Na Krông Ana Trạm bơm UBND xã 31 23 - -  
X Krông Bông         1,694 399 7,866.3    
1 Đập dâng Cư Jhắt Cư Drăm Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Cư Đrăm 22 - - 2.9  
2 Đập dâng Trắp Lei Cư Drăm Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Cư Đrăm 70 14 - 3.0  
3 Đập dâng Ea Plây Cư Pui Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Ea Plây 37 - - 3.2  
4 Đập dâng Buôn Krông Ea Trul Krông Bông Đập dâng Tổ hợp tác Ea Trul 47 15 - 3.1  
5 Đập dâng Đông Duy Lễ Hòa Lễ Krông Bông Đập dâng Tổ hợp tác Đông Duy Lễ 45 - - 3.0  
6 Đập dâng Sơn Phong Hòa Phong Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Hòa Phong 51 - - 2.6  
7 Đập dâng Chí Phèng Hòa Phong Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Hòa Phong 48 - - 2.7  
8 Đập dâng Ea Druôih Hòa Phong Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Hòa Phong 34 - - 2.6  
9 Đập dâng Ea Mhăt Yang Mao Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Yang Mao 44 4 - 2.6  
10 Đập dâng Ea Tông Yang Mao Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Yang Mao 16 - - 3.2  
11 Đập dâng Ea Khar Yang Mao Krông Bông Đập dâng Tổ thủy nông cơ sở Yang Mao 68 23 - 2.5  
12 Hồ Cư Drang Cư Kty Krông Bông Hồ chứa Tổ thủy nông cơ sở Cư Drang 58 35 600.0 9.5  
13 Hồ Ea Hmun Cư Pui Krông Bông Hồ chứa HTX Ea Hmun 23 26 169.0 10.0  
14 Hồ Buôn Khóa Cư Pui Krông Bông Hồ chứa Tổ thủy nông cơ sở Ea Plây 24 - 186.0 11.0  
15 Hồ Dang Kang thượng Dang Kang Krông Bông Hồ chứa UBND xã - 50 250.9 9.6  
16 Hồ thôn 2 Ea Trul Krông Bông Hồ chứa Tổ hợp tác Ea Trul 20 - 167.0 7.0  
17 Hồ chứa Ea Juil Ea Trul Krông Bông Hồ chứa Tổ hợp tác Ea Trul 19 6 123.2 12.3  
18 Hồ chứa Ea Hra Ea Trul Krông Bông Hồ chứa Tổ hợp tác Ea Trul 20 - 47.2 4.8  
19 Hồ Hố Kè Hòa Lễ Krông Bông Hồ chứa Tổ hợp tác Đông Duy Lễ 160 - 1,606.4 11.6  
20 Hồ 19/5 (Hòa Thành) Hòa Thành Krông Bông Hồ chứa Tổ hợp tác Hòa Thành 95 - 1,070.2 6.5  
21 Hồ Ea Knao Cư Drăm Krông Bông Hồ chứa UBND xã 28 11 282.7 15.4  
22 Hồ 3ha5 Hòa Sơn Krông Bông Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 15 6 96.0 4.8  
23 Đập dâng Krông Kmar TT Krông Kmar Krông Bông Đập dâng Trạm thủy nông huyện 450 154 - 3.5  
24 Hồ Cư Păm Cư Kty Krông Bông Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 100 55 2,030.0 9.5  
25 Hồ Dang Kang hạ Dang Kang Krông Bông Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 40 - 537.6 9.8  
26 Hồ An Ninh Hòa Lễ Krông Bông Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 100 - 700.0 9.0  
27 Trạm bơm cánh đồng xây dựng Hòa Tân Krông Bông Trạm bơm Tổ thủy nông cơ sở Hòa Tân 60 - - -  
XI Krông Búk         65 3,096 9,526.9    
1 Đập dâng phai Ea Pông Cư Né Krông Búk Đập dâng HTX Cư Né 10 10 - 2.5  
2 Hồ Ea Kang Pơng Drang Krông Búk Hồ chứa HTX Pơng Drang - 100 242.0 10.5  
3 Hồ Vườn Ươm Pơng Drang Krông Búk Hồ chứa HTX Pơng Drang 30 75 252.0 9.0  
4 Hồ Chế biến Pơng Drang Krông Búk Hồ chứa HTX Pơng Drang - 50 110.0 12.0  
5 Hồ Ea Nur Pơng Drang Krông Búk Hồ chứa HTX Pơng Drang - 50 90.0 10.0  
6 Hồ Phú Khánh Tân Lập Krông Búk Hồ chứa HTX Tân Lập - 130 550.0 11.8  
7 Hồ Thủy Điện Chư Kbô Krông Búk Hồ chứa HTX Chư Kbô - 300 520.2 11.0  
8 Hồ Ea Mlung Chư Kbô Krông Búk Hồ chứa HTX Chư Kbô - 50 235.0 15.7  
9 Hồ An Bình Chư Kbô Krông Búk Hồ chứa HTX Chư Kbô - 60 40.0 13.3  
10 Hồ Buôn Rừng điếc Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 100 266.0 14.8  
11 Hồ Ea Dhung Tiêng Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 50 142.0 8.5  
12 Hồ Krông Ana Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 100 353.1 11.1  
13 Hồ Ea Brơ I Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 51 150.0 10.0  
14 Hồ Ea Brơ II (Vườn chuối) Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 100 200.0 10.0  
15 Hồ Ea Brơ III Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 50 49.0 6.0  
16 Hồ Ea Liăng Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 60 24.3 7.0  
17 Hồ Ea Kar Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 40 89.8 11.5  
18 Hồ Ea Tuk Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 200 679.3 19.7  
19 Hồ Ea Drenh Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 155 392.7 17.5  
20 Hồ Ea Mur Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Pơng - 50 114.8 9.6  
21 Hồ Cư Pơng Cư Pơng Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Sin - 61 625.5 14.9  
22 Hồ Ea Ngai Ea Ngai Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Ngai - 80 168.1 10.6  
23 Hồ Thôn 1 Ea Ngai Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Ngai - 100 330.0 9.1  
24 Hồ Đạt Hiếu Ea Ngai Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Ngai - 100 174.0 9.3  
25 Hồ Buôn Dhiă Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né 25 111 986.0 10.3  
26 Hồ Ea Kung Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 121 173.5 10.3  
27 Hồ Ea Kmu Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 108 765.7 14.4  
28 Hồ Buôn Mùi II Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 64 211.2 8.1  
29 Hồ Buôn Drô Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 66 94.0 7.0  
30 Hồ Ea Siăk Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 145 340.0 14.3  
31 Hồ Cư Né 3 Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 80 118.0 11.4  
32 Hồ Ea Gin (Suối Ea Gin) Cư Né Krông Búk Hồ chứa HTX Cư Né - 20 190.0 7.3  
33 Hồ Ea Ea Kiar Ea Sin Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Sin - 150 374.0 21.5  
34 Hồ Ea Kring Ea Sin Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Sin - 50 256.7 19.5  
35 Hồ Ea Kap Ea Sin Krông Búk Hồ chứa HTX Ea Sin - 60 220.0 19.4  
XII Krông Năng         430 4,518 16,953.6    
1 Đập dâng Ea Pir hạ Cư Klông Krông Năng Đập dâng HTX Cư KIông 1.8 15 - 3.1  
2 Đập dâng Tam Lực Ea Tam Krông Năng Đập dâng HTX Ea Tam 22 30 - 2.6  
3 Hồ Ea Ngao Cư Klông Krông Năng Hồ chứa HTX Cư Klông 12.4 130 370.0 14.4  
4 Hồ Tam Thuận Cư Klông Krông Năng Hồ chứa HTX Cư Klông 2.2 48 167.0 14.3  
5 Hồ.Tam Khánh Cư Klông Krông Năng Hồ chứa HTX Cư Klông 3.4 26 193.0 11.3  
6 Hồ Ea Blong hạ Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 60 115.0 7.0  
7 Hồ Ea Blong thượng Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 70 230.0 7.0  
8 Hồ Ea Kut Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 91 502.8 14.5  
9 Hồ Ea Pan Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 62 340.0 8.0  
10 Hồ Ea Tía (Ea Toa) Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya 20 30 118.0 8.2  
11 Hồ Sinh Kè Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 95 261.4 9.0  
12 Hồ.Ea Kné Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 115 279.0 11.0  
13 Hồ.Ea Ruế Dliê Ya Krông Năng Hồ chứa HTX Dliê Ya - 27 44.0 9.3  
14 Hồ Ea Tók Ea Đăh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Đăh - 75 93.0 8.7  
15 Hồ Giang Châu Ea Đăh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Đăh 3 23 105.0 5.8  
16 Hồ Giang Hà Ea Đăh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Đăh 6 59 252.7 8.5  
17 Hồ Giang Thanh Ea Đăh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Đăh 19 - 206.0 7.8  
18 Hồ Giang Xuân Ea Đăh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Đăh 9 38 179.0 6.9  
19 Hồ Xuân Lạng Ea Đăh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Đăh 12 8 152.0 6.5  
20 Hồ Buôn Giêr (buôn Gir) Ea Hồ Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Hồ 34 25 217.0 11.8  
21 Hồ Công ty cao su (Bảy Thiên) Ea Hồ Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Hồ - 100 250.0 11.0  
22 Hồ Ea Drông Ea Hồ Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Hồ 20 43 138.0 12.0  
23 Hồ Ea Khuôn Ea Hồ Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Hồ   35 115.5 10.5  
24 Hồ Ea Mút Ea Hồ Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Hồ 8 8 135.0 7.5  
25 Hồ Ea Quanh Ea Hồ Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Hồ 35 32 276.8 10.7  
26 Hồ Cây Đa Ea Puk Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Puk - 60 270.6 10.6  
27 Hồ Ea Buih Ea Puk Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Puk - 51 100.0 7.7  
28 Hồ Ea Dril II Ea Puk Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Puk 4 122 386.0 9.2  
29 Hồ Buôn Trấp Ea Tam Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tam - 66 165.9 16.0  
30 Hồ Ea Dril I Ea Tam Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tam 11 10 51.9 12.0  
31 Hồ Ea Tam Ea Tam Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tam 34 32 1,194.0 10.5  
32 Hồ Tam Lập Ea Tam Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tam - 37 110.0 8.2  
33 Hồ Ea Chiêu Ea Tân Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tân - 100 228.0 13.6  
34 Hồ Ea Ding (Ea Chăm) Ea Tân Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tân - 161 284.6 9.8  
35 Hồ Ea Ksuy Ea Tân Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tân - 80 675.0 11.4  
36 Hồ số 5 (An Thuận) Ea Tân Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tân - 72 186.0 10.5  
37 Hồ.Cư Drông Ea Tân Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Tân - 138 144.3 13.0  
38 Hồ Ea Toh hạ Ea Toh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Toh 18 60 190.0 6.7  
39 Hồ. Ea Toh thượng Ea Toh Krông Năng Hồ chứa HTX Ea Toh - 70 150.0 12.0  
40 Hồ 86 Phú Lộc Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Lộc - 190 27.0 8.0  
41 Hồ Lộc Xuân Phú Lộc Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Lộc - 200 660.0 14.7  
42 Hồ Lộc Yên Phú Lộc Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Lộc - 70 231.0 6.0  
43 Hồ Thanh Niên Phú Lộc Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Lộc 50 200 195.0 7.7  
44 Hồ Buôn Thu Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân 12 44 264.7 9.1  
45 Hồ C3 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 20 125.0 5.6  
46 Hồ C6 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 23 47.0 7.0  
47 Hồ C9 (Đội 9, Phú Xuân 2) Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 50 70.0 5.0  
48 Hồ Đội 14 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân 6 25 152.0 9.0  
49 Hồ Đội 7 (C7) Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 30 388.0 14.9  
50 Hồ Ea Bru 1 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 50 125.0 5.7  
51 Hồ Ea Bru 2 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân 7 127 174.0 7.5  
52 Hồ Ea Drông 1 (Hữu Nghị) Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân 1 200 980.0 12.0  
53 Hồ Ea Drông 2 (C16) Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân 3 50 306.0 8.0  
54 Hồ Ea Kar (Đội 1) Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 40 185.0 6.0  
55 Hồ Ea Kmiên 1 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân 2 20 122.0 8.0  
56 Hồ Ea Kmiên 2 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 90 158.0 9.2  
57 Hồ Ea Kmiên 3 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 50 160.0 7.5  
58 Hồ Ea Kô (Ea Có) (Đội 13) Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 30 356.0 6.0  
59 Hồ Ea Kung 1 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 40 205.0 7.0  
60 Hồ Ea Kung 2 Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 30 356.0 7.0  
61 Hồ Trũng Tre Phú Xuân Krông Năng Hồ chứa HTX Phú Xuân - 33 200.5 6.3  
62 Hồ Ea Đah Tam Giang Krông Năng Hồ chứa HTX Tam Giang 12 48 753.7 13.6  
63 Hồ Ea Mlung Tam Giang Krông Năng Hồ chứa HTX Tam Giang 7 65 258.7 16.0  
64 Hồ Ea Til Tam Giang Krông Năng Hồ chứa HTX Tam Giang 26 29 297.0 11.1  
65 Hồ Tam Giang 1 Tam Giang Krông Năng Hồ chứa HTX Tam Giang - 17 96.5 9.0  
66 Hồ Đà Lạt TT Krông Năng Krông Năng Hồ chứa HTX dùng nước TT Krông Năng 5 40 87.0 13.6  
67 Hồ Đông Hồ TT Krông Năng Krông Năng Hồ chứa HTX dùng nước TT Krông Năng - 250 652.0 15.9  
68 Hồ Ea Kmâm 1 TT Krông Năng Krông Năng Hồ chứa HTX dùng nước TT Krông Năng 22 72 105.0 7.0  
69 Hồ Sen TT Krông Năng Krông Năng Hồ chứa HTX dùng nước TT Krông Năng - 80 340.0 8.1  
XIII Krông Pắc         2,360 1,934 13,896.2    
1 Đập dâng Buôn Jắt Ea Hiu Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 4.0 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
2 Đập dâng Tân Sơn Ea Hiu Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 3.5 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
3 Đập dâng cầu 22 Ea Kênh Krông Pắc Đập dâng UBND xã 126 - - 3.4  
4 Đập dâng Thôn 9-10 Ea Kly Krông Pắc Đập dâng Tổ HTCN CT Ea Kly 83 - - 2.5  
5 Đập dâng Ông Chí Ea Kuăng Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 3.0 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
6 Đập dâng Phước Hòa Ea Phê Krông Pắc Đập dâng UBND xã 150 - - 4.1  
7 Đập dâng Buôn Hằng IA Ea Uy Krông Pắc Đập dâng Tổ HTDN B.Hằng 1A&1B 21 - - 2.5  
8 Đập dâng Đăk Leng 1&2 Ea Uy Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 2.6 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
9 Đập dâng Đăk Leng 2 Ea Uy Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 3.1 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
10 Đập dâng Tân Lợi 1 Ea Uy Krông Pắc Đập dâng Tổ HTDN Tân Lợi 1&2 31 - - 2.9  
11 Đập dâng buôn Ea Yông Ea Yông Krông Pắc Đập dâng UBND xã 103 - - 2.8  
12 Đập dâng Xóm 6 Ea Yông Krông Pắc Đập dâng Tổ HTDN Ea Yông 33 23 - 2.7  
13 Hệ thống đập dâng Ea Wi Ea Yông Krông Pắc Đập dâng UBND xã - 50 - 2.9  
14 Đập dâng Buôn K'Mrơng Hòa An Krông Pắc Đập dâng HTX DVNN1 Hòa An - - - 2.5 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
15 Đập dâng Thôn 7 Hòa An Krông Pắc Đập dâng HTX DVNN1 Hòa An 30 - - 3.1  
16 Đập dâng 3 tháng 2 Hòa Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - 120 - 2.9  
17 Đập dâng thôn 1A Hòa Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 2.4 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
18 Đập dâng thôn 2B Hòa Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 2.8 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
19 Đập dâng thôn 4 Hòa Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 2.6 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
20 Đập dâng Ama Truc Tân Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 2.9 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
21 Đập dâng Buôn Knier Tân Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 4.0 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
22 Đập dâng Cao Điểm Tân Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 3.3 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
23 Đập dâng Ea Uy Tân Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 4.5 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
24 Đập dâng Kplang Tân Tiến Krông Pắc Đập dâng UBND xã - - - 3.2 Khu tưới thuộc hồ Krông Búk hạ
25 Hồ Buôn Cư Quai Ea Kênh Krông Pắc Hồ chứa UBND xã 5 20 421.0 8.5  
26 Hồ Ea Tir (Buôn Pốc) Ea Kênh Krông Pắc Hồ chứa UBND xã 170 150 516.0 12.0  
27 Hồ Buôn Krai B Ea Kly Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTCN CT Ea Kly 47 - 56.0 6.4  
28 Hồ Buôn Riêng A Ea Knuêch Krông Pắc Hồ chứa UBND xã 103 - 307.0 6.9  
29 Hồ Buôn Kang Ea Knuêch Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 60 226.0 9.6  
30 Hồ Buôn Pu Huch Ea Knuêch Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 60 286.0 9.5  
31 Hồ Tân Hòa II (Ea Hnin) Ea Knuêch Krông Pắc Hồ chứa UBND xã 50 - 302.8 12.7  
32 Hồ Tố Hoa Ea Knuêch Krông Pắc Hồ chứa UBND xã Knuêch - 60 100.0 6.0  
33 Hồ Phước Trạch Ea Phê Krông Pắc Hồ chứa HTX DVNN1 Ea Phê 54 33 799.0 8.0  
34 Hồ thôn 7 Ea Phê Krông Pắc Hồ chứa HTX DVNN1 Ea Phê 50 30 663.1 11.9  
35 Hồ Buôn Hằng IB Ea Uy Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN B.Hằng 1A&1B 7 - 273.5 12.2  
36 Hồ Buôn Hằng IC Ea Uy Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN đập B.Hằng 1C 44 - 372.0 7.0  
37 Hồ Ea Yiêng Ea Yiêng Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTCN CT Ea Yiêng 40 - 910.4 10.0  
38 Hồ Buôn Dung I Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 80 165.0 6.2  
39 Hồ Buôn Dung II Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 140 160.2 6.0  
40 Hồ Ông Thọ Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 32 100.0 6.0  
41 Hồ Phước Hà II Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 80 128.0 6.0  
42 Hồ Quận 10/2 Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 52 122.0 5.8  
43 Hồ Sình 32 Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN Ea Yông 23 28 430.0 8.0  
44 Hồ Suối khỉ II Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 60 288.0 80.0  
45 Hồ Suối khỉ III Ea Yông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 50 120.0 5.6  
46 Hồ Ea Hiu Hòa An Krông Pắc Hồ chứa HTX DVNN1 Hòa An 42 35 200.0 4.0  
47 Hồ Sình Trầu (HTX I) Hòa An Krông Pắc Hồ chứa HTX DVNN1 Hòa An 40 15 480.0 7.9  
48 Hồ 19-5 Hòa Đông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 200 380.0 8.5  
49 Hồ Chăn nuôi Hòa Đông Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 80 240.0 6.5  
50 Hồ Chu Ta Ra Hòa Đông Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN Hòa Đông - 20 225.0 4.0  
51 Hồ Ea Oh (B Mbê) Krông Buk Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN Krông Buk 88 30 274.7 7.0  
52 Hồ K47 Krông Buk Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 30 409.0 6.0  
53 Hồ K49 Krông Buk Krông Pắc Hồ chứa UBND xã - 22 45.0 4.5  
54 Hồ 3 tháng 2 TT. Phước An Krông Pắc Hồ chứa UBND thị trấn - 120 300.0 9.8  
55 Hồ 31 TT. Phước An Krông Pắc Hồ chứa UBND thị trấn 50 50 219.5 7.5  
56 Hồ Sình Tre TT. Phước An Krông Pắc Hồ chứa UBND thị trấn 30 - 279.0 9.4  
57 Hồ Tân An TT. Phước An Krông Pắc Hồ chứa UBND thị trấn 10 - 300.0 9.8  
58 Hồ Ea Dray Tân Tiến Krông Pắc Hồ chứa THTDN CT Ea Dray 60 60 221.8 17.8  
59 Hồ Ea Dray 2 Tân Tiến Krông Pắc Hồ chứa THTDN CT Ea Dray 11 18 962.8 10.8  
60 Hồ Ea Nong Vụ Bổn Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN CTTL Ea Nong 78 - 1,545.0 12.5  
61 Hồ Suối 2 Vụ Bổn Krông Pắc Hồ chứa Tổ HTDN hồ Suối 2 60 - 913.4 10.8  
62 Hồ Thôn 5 Vụ Bổn Krông Pắc Hồ chứa UBND xã 15 - 155.0 5.5  
63 Trạm bơm Thăng Lập Ea Kuăng Krông Pắc Trạm bơm Tổ HTDN thôn Thăng Lập 70 80 - -  
64 Trạm bơm Thôn 14 Ea Uy Krông Pắc Trạm bơm Tổ HTDN T.bơm thôn 14 74 - - -  
65 Trạm bơm Thôn 8+11 Ea Uy Krông Pắc Trạm bơm Tổ HTDN T.bơm thôn 8&11 125 - - -  
66 Trạm bơm Ea Yiêng Ea Yiêng Krông Pắc Trạm bơm Tổ HTDN T.bơm Ea Yiêng 50 15 - -  
67 Trạm bơm khu A Vụ Bổn Krông Pắc Trạm bơm UBND xã 96 - - -  
68 Trạm bơm khu B Vụ Bổn Krông Pắc Trạm bơm UBND xã 87 - - -  
69 Trạm bơm khu D Vụ Bổn Krông Pắc Trạm bơm UBND xã 90 - - -  
70 Trạm bơm Tân Quý Vụ Bổn Krông Pắc Trạm bơm Tổ HTDN thôn Thăng Quý 50 17 - -  
71 Trạm bơm Thôn 6+7 Vụ Bổn Krông Pắc Trạm bơm Tổ HTDN T.bơm thôn 7 65 15 - -  
XIV Lắk         1,321 135 2,349.7    
1 Đập dâng Buôn Tor Đăk Liêng Lắk Đập dâng UBND xã 75 - - 2.5  
2 Đập dâng Dak Liêng Đăk Liêng Lắk Đập dâng UBND xã 100 - - 2.5  
3 Đập dâng Buôn Lak Dơng Krông Nô Lắk Đập dâng UBND xã 40 - - 2.5  
4 Đập dâng Yong Hak Krông Nô Lắk Đập dâng UBND xã 26 - - 2.6  
5 Đập dâng Buôn Tiêu (Buôn Diêu) Bông Krang Lắk Đập dâng UBND xã 25 - - 3.4  
6 Đập dâng Dak Păl Bông Krang Lắk Đập dâng UBND xã 64 - - 2.5  
7 Đập dâng Dak Dưk Bông Krang Lắk Đập dâng UBND xã 19 - - 2.5  
8 Đập dâng Dak Năk Bông Krang Lắk Đập dâng UBND xã 30 - - 2.5  
9 Đập dâng Dak Bưl Bông Krang Lắk Đập dâng UBND xã 20 - - 2.6  
10 Đập dâng Yang Lah Đăk Liêng Lắk Đập dâng UBND xã 80 - - 2.6  
11 Đập dâng Liêng Ông Đăk Phơi Lắk Đập dâng UBND xã 100 20 - 2.6  
12 Đập dâng Buôn Du Mah Đăk Phơi Lắk Đập dâng UBND xã 40 - - 3.0  
14 Đập dâng Buôn Biêp Yang Tao Lắk Đập dâng UBND xã 100 - - 2.5  
15 Đập dâng Dak Pok thượng Yang Tao Lắk Đập dâng UBND xã 17 - - 4.5  
16 Đập dâng La Tăng Pô Yang Tao Lắk Đập dâng UBND xã 20 - - 2.5  
17 Đập dâng Dơng Yang Yang Tao Lắk Đập dâng UBND xã 30 - - 2.6  
18 Đập dâng Đăk Tei (Buôn Đèo) Yang Tao Lắk Đập dâng UBND xã 30 - - 4.0  
19 Hồ Hóc Môn TT Liên Sơn Lắk Hồ chứa UBND thị trấn 26 - 120.0 11.0  
20 Hồ Khe Môn (Buôn Tung 1) Buôn Triết Lắk Hồ chứa UBND xã 20 - 85.0 8.0  
21 Hồ Buôn Tung II Buôn Triết Lắk Hồ chứa UBND xã 20 - 476.0 11.8  
22 Hồ buôn Ja Tu 1 Buôn Triết Lắk Hồ chứa UBND xã 30 - 316.0 15.6  
23 Hồ Buôn Du Mah Đăk Phơi Lắk Hồ chứa UBND xã 60 30 193.1 13.5  
24 Hồ Buôn Đung Đăk Phơi Lắk Hồ chứa UBND xã 28 - 79.5 14.7  
25 Hồ Nam Ka Nam Kar Lắk Hồ chứa UBND xã 100 50 1,080.0 13.5  
26 Trạm bơm Dơng Kriêng TT Liên Sơn Lắk Trạm bơm UBND xã 30 - - -  
27 Trạm bơm Buôn Mạ Bông Krang Lắk Trạm bơm UBND xã 64 - - -  
28 Trạm bơm Buôn Du Mah Đăk Phơi Lắk Trạm bơm UBND xã 20 35 - -  
29 Trạm bơm Ea Rbin Ea Rbin Lắk Trạm bơm HTX dùng nước 35 - - -  
30 Trạm bơm Buôn Chua Yang Tao Lắk Trạm bơm UBND xã 72 - - -  
XIV huyện M'Đrăk         1,104 3,048 23,713.9    
1 Đập dâng buôn Phao Cư Mta M’ Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 37 - - 2.7  
2 Đập dâng Ea Rai Cư San M’ Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 80 100 - 4.0  
3 Đập dâng Krông Á 1 Krông Á M' Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 25 30 - 4.4  
4 Đập dâng Khe Tắm Krông Jin M’ Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 20 - - 3.0  
5 Đập dâng Ea Pa Krông Jin M’ Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 30 - - 4.0  
6 Đập dâng Ea Lai Krông Jin M’ Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 50 - - 4.0  
7 Đập dâng hồ Sen Thị trấn M'Đrắk M’ Đrắk Đập dâng Trạm thủy nông huyện 20 - - 3.0  
8 Hồ Cư Króa 1 Cư Króa M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 22 - 150.0 6.0  
9 Hồ buôn Ắk Cư Mta M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 30 - 500.0 6.0  
10 Hồ Ea Má Cư Mta M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 35 - 200.0 6.0  
11 Hồ Krông Jing Cư Mta M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 120 - 1,200.0 10.0  
12 Hồ Ea Tung Xây Cư Mta M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 20 - 125.0 7.0  
13 Hồ Ea Ksung thượng Cư Mta M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 25 - 56.0 6.0  
14 Hồ Ea Kô Ea Lai M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 30 55 150.0 7.0  
15 Hồ Đội 9 Ea Mđoan M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 100 400.0 10.0  
16 Hồ Ea M'đoan Ea Mđoan M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 50 100 612.3 15.7  
17 Hồ Thủy điện Ea M'doan Ea Mđoan M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 20 10 8,200.0 21.0  
18 Hồ Đội 5 Ea Mđoan M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 23 43.0 6.0  
19 Hồ Đội 6 Ea Mđoan M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 15 90.0 6.0  
20 Hồ Đội 3 Ea Mđoan M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 200.0 6.0  
21 Hồ Đội 1 Ea Mlây M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 20 144.0 5.0  
22 Hồ Đội 5 (Thôn 7) Ea Mlây M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 10 30 100.0 6.0  
23 Hồ Đội 5 (Cựu chiến binh) Ea Mlây M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 15 150.0 5.0  
24 Hồ Đội 4 Ea Mlây M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 120 84.0 4.0  
25 Hồ Đội 5 (Khe cạn) Ea Mlây M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 100.0 4.0  
26 Hồ Đội 5 (Thôn 8) Ea Mlây M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 100.0 4.0  
27 Hồ Thôn 6 Ea Mlây M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 30 35 30.0 8.0  
28 Hồ Đội 2A Ea Mlây M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 140.0 6.0  
29 Hồ Đội 2B Ea Mlây M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 50 70.0 3.0  
30 Hồ Đội 36 Ea Mlây M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 200 500.0 9.5  
31 Hồ Đội 14 (Dương) Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 35 60.0 7.0  
32 Hồ Đội 11 (Hồng) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 20 150.0 7.0  
33 Hồ Đội 10 Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 70 65.0 4.0  
34 Hồ Đội 1 (Điền) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 70 150.0 6.0  
35 Hồ Đội 9 (Thỏa) Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 30.0 6.0  
36 Hồ Đội 4 Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 20 120 29.0 4.0  
37 Hồ Đội 1 (Kháng) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 20 100 43.3 6.0  
38 Hồ Đội 14 (Ngàn) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 50 120.0 6.0  
39 Hồ Đội 2 (Đội 23 cũ) Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 400 645.0 8.0  
40 Hồ Đội 6 (Đội 9 cũ) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 70.0 8.0  
41 Hồ Đội 11 Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 40 115.0 11.0  
42 Hồ Đội 6 (Hào) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 30 30.0 5.0  
43 Hồ Đội 3 Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 30 70 300.0 8.8  
44 Hồ Đội 32 (725) Ea Riêng M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 30 82 370.0 10.1  
45 Hồ Đội 7 Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 200 780.0 14.0  
46 Hồ C2 Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện - 190 80.0 4.9  
47 Hồ C19 (Đội 12; Cao Kỳ) Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 30 180 1,560.0 8.0  
48 Hồ Đội 16 (Hải) Ea Riêng M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 10 58 300.0 60  
49 Hồ Ea Trai Bâu Ea Trang M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 35 - 214.8 13.8  
50 Hồ Ea Boa Ea Trang M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 15 - 117.0 6.0  
51 Hồ Krông Á 2 Krông Á M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 120 180 4,000.0 17.0  
52 Hồ Ea Mró Krông Jin M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 35 - 180.0 7.0  
53 Hồ Ea Ktung Krông Jin M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 35 - 200.0 8.8  
54 Hồ Ea Bôi Krông Jin M’ Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 35 70 560.5 7.9  
55 Hồ Ea Kpal Krông Jin M' Đrắk Hồ chứa Trạm thủy nông huyện 35 - 200.0 6.9  
568 TỔNG CỘNG         23,041 37,575 510,563    
                  
Mục lục Bấm để đi tới điều