vanban.org

Điều 13. Xác định người trúng tuyển — Thông tư 55/2019/TT-BCA

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2023 Thay thế: 21/2023/TT-BCA · 22/06/2023
Bộ Công an Ban hành 11/11/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 6 năm
Thông tư số 21/2023/TT-BCA Quy định về tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân · 21/2023/TT-BCA
Thông tư số 55/2019/TT-BCA Quy định tuyển chọn công dân vào Công an nhân dân · 55/2019/TT-BCA
10/08/202321/2023/TT-BCAThay thế Đang xem 01/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2019/TT-BCA › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Xác định người trúng tuyển

1. Người trúng tuyển trong đợt thi tuyển bảo đảm các tiêu chí sau:

a) Là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này và có tổng số điểm thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên;

b) Người được quyết định tuyển chọn (trúng tuyển) là người đảm bảo quy định tại điểm a Khoản này có tổng số điểm thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành và điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được duyệt.

2. Người trúng tuyển trong đợt xét tuyển

a) Đối với các trường hợp có trình độ trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp II, trúng tuyển nếu bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này và đạt các yêu cầu qua sơ tuyển tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này. Trường hợp có từ 02 người trở lên bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn như nhau thì cấp ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương xét duyệt, xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau:

- Người có chức danh giáo sư;

- Người có chức danh phó giáo sư;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

- Người thuộc đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

- Người tuổi đời thấp hơn;

Trường hợp đã xét theo các tiêu chí này mà vẫn có nhiều người bằng nhau, thì cấp ủy, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương xem xét, quyết định người trúng tuyển.

b) Đối với các trường hợp còn lại

- Phải có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các điều 4 và 5 Thông tư này và có điểm học tập, điểm tốt nghiệp mỗi loại đạt từ 20 điểm trở lên;

- Người được quyết định tuyển chọn (trúng tuyển) là người có điểm kết Quả học tập được xác định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư này và điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được duyệt.

3. Trường hợp có từ 02 người trở lên có điểm thi chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành và điểm ưu tiên (nếu có) hoặc điểm kết quả học tập và điểm ưu tiên (nếu có) bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì cấp ủy và lãnh đạo Công an đơn vị, địa phương xét duyệt, xác định người trúng tuyển theo thứ tự sau:

a) Người có trình độ cao hơn;

b) Người có hạng bằng tốt nghiệp cao hơn;

c) Người dân tộc thiểu số;

d) Người thuộc đối tượng điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

đ) Người thuộc đối tượng điểm đ khoản 1 Điều 7 Thông tư này;

e) Người tuổi đời thấp hơn;

Trường hợp đã xét theo các tiêu chí này mà vẫn có nhiều người bằng nhau, thì cấp ủy, thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương xem xét, quyết định người trúng tuyển.

4. Không được bảo lưu kết quả thi tuyển, xét tuyển cho các đợt tuyển chọn sau.