vanban.org

Điều 34. Kiểm tra viên — Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2013 Thay thế: 48/2013/TT-BNNPTNT · 12/11/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 03/08/2011 Hiệu lực 17/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu · 80/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản · 55/2011/TT-BNNPTNT
26/12/201348/2013/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 17/09/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản · 78/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Kiểm tra viên

1. Khi thực hiện nhiệm vụ được phân công, Kiểm tra viên có trách nhiệm:

a) Tuân thủ đúng trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, căn cứ kiểm tra điều kiện bảo đảm ATTP đối với Cơ sở; kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng theo quy định tại Thông tư này;

b) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản xuất kinh doanh của Cơ sở, chủ hàng theo quy định của pháp luật; đảm bảo tính chính xác, trung thực và khách quan khi thực hiện nhiệm vụ;

c) Chấp hành sự phân công của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về kết quả công việc do mình thực hiện trước Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra và trước pháp luật khi tiến hành kiểm tra;

2. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, kiểm tra viên có quyền:

a) Yêu cầu Cơ sở/chủ hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ cho nhiệm vụ kiểm tra;

b) Ra vào nơi sản xuất, bảo quản, kho hàng; xem xét hồ sơ, lấy mẫu, chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để phục vụ cho nhiệm vụ kiểm tra;

c) Lập biên bản và niêm phong mẫu vật (nếu có) trong một thời gian cần thiết và đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý nếu có bằng chứng về việc Cơ sở/chủ hàng vi phạm các quy định có liên quan đến bảo đảm ATTP;

d) Bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo với thủ trưởng Cơ quan kiểm tra trong trường hợp chưa nhất trí với ý kiến kết luận của người trực tiếp phân công nhiệm vụ nêu tại điểm c khoản 1 Điều này;

đ) Từ chối thực hiện kiểm tra trong trường hợp chủ hàng không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định nêu tại điểm c khoản 1 Điều 32 và điểm b khoản 1 Điều 33 Thông tư này.