vanban.org

Điều 18. Tần suất kiểm tra định kỳ — Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2013 Thay thế: 48/2013/TT-BNNPTNT · 12/11/2013
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 03/08/2011 Hiệu lực 17/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 11 phiên bản · 16 năm
Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu · 80/2025/TT-BNNMT
Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT Kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản · 55/2011/TT-BNNPTNT
26/12/201348/2013/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 17/09/2011Bản gốcThay thế
Thông tư số 78/2009/TT-BNNPTNT Quy định về kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng thủy sản · 78/2009/TT-BNNPTNT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 55/2011/TT-BNNPTNT › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tần suất kiểm tra định kỳ

1. Tần suất kiểm tra:

a) Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần;

b) Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần;

c) Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra đột xuất tùy thuộc vào mức độ sai lỗi của Cơ sở được kiểm tra và do Cơ quan kiểm tra quyết định nhưng không quá 03 (ba) tháng kể từ thời điểm kiểm tra trước đó.

2. Riêng đối với tàu cá đã được kiểm tra đạt yêu cầu (xếp loại A, B), Cơ quan kiểm tra tại địa phương thực hiện kiểm tra khi tàu neo đậu tại cảng ít nhất 2 (hai) lần trong 3 (ba) năm và bảo đảm thời gian giữa hai lần kiểm tra tối thiểu là 1 (một) năm.