vanban.org

Điều 9. Yêu cầu về cấu trúc chương trình đào tạo — Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Yêu cầu về cấu trúc chương trình đào tạo

1. Cấu trúc chương trình đào tạo bảo đảm:

a) Thể hiện rõ mối liên hệ giữa mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và các điều kiện bảo đảm chất lượng;

b) Có tính hệ thống, tính liên thông, tính kế thừa và khả năng cập nhật; phù hợp với trình độ đào tạo, mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra;

c) Xác định rõ các thành phần học tập bắt buộc và tự chọn; bảo đảm sự linh hoạt để người học lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch và lộ trình học tập phù hợp với năng lực, nhu cầu và định hướng phát triển nghề nghiệp.

2. Mỗi học phần hoặc thành phần của chương trình đào tạo được mô tả thông qua mục tiêu, chuẩn đầu ra, số tín chỉ, nội dung chính và vai trò đóng góp trong việc thực hiện mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

3. Đối với chương trình đào tạo trình độ đại học, chương trình đào tạo bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam:

a) Có khối kiến thức giáo dục đại cương, bao gồm cả các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung trong chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học như lý luận chính trị, pháp luật, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng và an ninh hoặc các môn học khác theo quy định hiện hành;

b) Có khối kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành, nội dung chuyên sâu và các nội dung bổ trợ bao gồm cả kiến thức liên ngành, ngoại ngữ, năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) và các kiến thức, kỹ năng cần thiết khác nhằm đạt mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra;

c) Đối với chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu, học thuật: cấu trúc chương trình phải tăng cường các học phần, hoạt động nghiên cứu khoa học, học thuật và đổi mới sáng tạo; có khóa luận hoặc hình thức đánh giá tổng hợp tương đương;

d) Đối với chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp: cấu trúc chương trình phải tăng cường các hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm nghề nghiệp, dự án hoặc đồ án gắn với thực tiễn nghề nghiệp.

4. Đối với chương trình đào tạo chuyên sâu bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam:

a) Khối lượng thực hành, thực tập ít nhất 08 tín chỉ;

b) Tăng cường các học phần chuyên sâu, hoạt động thực hành, thực tập, trải nghiệm nghề nghiệp hoặc hoạt động học thuật khác phù hợp với mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra;

c) Cấu trúc chương trình phải bảo đảm tăng cường phát triển năng lực chuyên sâu của người học theo mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.

5. Đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ:

a) Chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu, học thuật phải dành từ 24 đến 30 tín chỉ cho hoạt động nghiên cứu khoa học, trong đó luận văn có khối lượng từ 12 đến 15 tín chỉ;

b) Chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp phải dành từ 06 đến 09 tín chỉ cho hoạt động thực tập và từ 06 đến 09 tín chỉ cho đề án, đồ án hoặc dự án tốt nghiệp;

c) Cấu trúc chương trình phải bảo đảm phát triển năng lực nghiên cứu hoặc năng lực nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.

6. Đối với chương trình đào tạo tiến sĩ:

a) Chương trình đào tạo tiến sĩ phải lấy hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hiện luận án làm trọng tâm; khối lượng học tập của các hoạt động này chiếm ít nhất 80% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo;

b) Đối với người học có trình độ đầu vào bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, tổng khối lượng học tập của các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ không vượt quá 16 tín chỉ;

c) Đối với người học có trình độ đầu vào bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam, tổng khối lượng học tập của các học phần trong chương trình đào tạo tiến sĩ tối thiểu 30 tín chỉ.

7. Đối với chương trình đào tạo liên ngành hoặc xuyên ngành, cấu trúc chương trình phải bảo đảm sự tích hợp, kết nối và bổ trợ giữa các lĩnh vực, ngành hoặc nội dung chuyên môn; chuẩn đầu ra phải phản ánh năng lực liên ngành hoặc xuyên ngành.

8. Đối với chương trình đào tạo song ngành, cấu trúc chương trình phải bảo đảm đáp ứng chuẩn đầu ra của cả hai ngành đào tạo; phần khối lượng học tập riêng của từng ngành ngoài các học phần được sử dụng chung hoặc được công nhận tương đương giữa hai ngành phải có ít nhất 30 tín chỉ.

9. Đối với chương trình đào tạo ngành chính - ngành phụ, cấu trúc chương trình phải bảo đảm đáp ứng chuẩn đầu ra của ngành chính và các yêu cầu cốt lõi của ngành phụ; phần khối lượng học tập riêng của ngành phụ ngoài các học phần được sử dụng chung hoặc được công nhận tương đương với ngành chính phải có ít nhất 15 tín chỉ.

10. Đối với chương trình đào tạo có định hướng hoặc yêu cầu riêng bao gồm cả chương trình kỹ sư tài năng, chương trình cử nhân tài năng hoặc các chương trình tương ứng khác, cấu trúc chương trình phải thể hiện rõ các yêu cầu riêng về mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo và hoạt động học tập.

11. Đối với chương trình đào tạo tích hợp, cấu trúc chương trình phải bảo đảm tính liên thông giữa các giai đoạn hoặc trình độ đào tạo; xác định rõ yêu cầu đầu vào, điều kiện chuyển tiếp và chuẩn đầu ra của từng giai đoạn; bảo đảm chuẩn đầu ra của trình độ đào tạo cuối cùng theo mục tiêu đào tạo của chương trình.