vanban.org

Điều 11. Yêu cầu về giảng viên và nhân sự hỗ trợ — Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2026/TT-BGDĐT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Yêu cầu về giảng viên và nhân sự hỗ trợ

1. Chương trình đào tạo phải bảo đảm có đội ngũ giảng viên và nhân sự hỗ trợ đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, phù hợp với mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra và trình độ đào tạo, trong đó:

a) Đội ngũ giảng viên có cơ cấu phù hợp về trình độ, chuyên môn và năng lực học thuật hoặc năng lực nghề nghiệp, đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo; bảo đảm tỷ lệ sinh viên trên giảng viên không vượt quá tỷ lệ quy định cho từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo;

b) Đội ngũ nhân sự hỗ trợ kỹ thuật, quản lý đào tạo, thư viện, công nghệ thông tin, phòng thí nghiệm, thực hành và các vị trí hỗ trợ khác đáp ứng yêu cầu tổ chức thực hiện chương trình đào tạo;

c) Giảng viên cơ hữu giữ vai trò nòng cốt trong tổ chức thực hiện và tham gia giảng dạy trong chương trình đào tạo; tỷ lệ khối lượng học tập do giảng viên cơ hữu trực tiếp đảm nhiệm không thấp hơn 75% đối với chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu, học thuật; không thấp hơn 65% đối với chương trình đào tạo định hướng ứng dụng, chuyên nghiệp và không thấp hơn 60% đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam hoặc ngôn ngữ hiếm;

d) Tổng thời lượng giảng dạy của giảng viên phải phù hợp với định mức giờ chuẩn giảng dạy và số giờ giảng dạy vượt định mức theo quy định của pháp luật; trong đó chuẩn chương trình đào tạo của ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo quy định cụ thể tỷ lệ khối lượng học tập do giảng viên toàn thời gian và giảng viên có trình độ tiến sĩ trực tiếp đảm nhiệm nhưng không được thấp hơn yêu cầu tối thiểu quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.

2. Đối với chương trình đào tạo trình độ đại học và chương trình đào tạo bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam:

a) Giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên; trợ giảng có trình độ đại học trở lên;

b) Giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ trực tiếp giảng dạy ít nhất 50% tổng khối lượng học tập thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên sâu.

3. Đối với chương trình đào tạo chuyên sâu bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam và chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ:

a) Giảng viên có trình độ tiến sĩ, trong đó có giáo sư hoặc phó giáo sư ngành phù hợp;

b) Giảng viên toàn thời gian trực tiếp giảng dạy ít nhất 75% khối lượng học tập thuộc khối kiến thức ngành và kiến thức chuyên sâu và các học phần ở trình độ thạc sĩ của chương trình đào tạo tích hợp.

4. Đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ:

a) Giảng viên trực tiếp giảng dạy trong chương trình đào tạo có trình độ tiến sĩ, thường xuyên tham gia đào tạo sau đại học và duy trì hoạt động nghiên cứu, công bố khoa học hằng năm;

b) Giảng viên toàn thời gian có chức danh giáo sư hoặc phó giáo sư, có chuyên môn ngành phù hợp trực tiếp giảng dạy ít nhất 35% tổng khối lượng học tập của các học phần, chuyên đề lý thuyết thuộc khối kiến thức ngành và kiến thức chuyên sâu;

c) Có đủ đội ngũ giảng viên đáp ứng tiêu chuẩn người hướng dẫn nghiên cứu sinh theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

d) Có đủ nhân sự có trình độ và chuyên môn phù hợp đáp ứng yêu cầu về Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ theo Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

5. Yêu cầu đối với một số chương trình đào tạo cụ thể

a) Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, ngôn ngữ hoặc đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngôn ngữ hiếm, yêu cầu về trình độ, chuyên môn của giảng viên và tỷ lệ khối lượng học tập do giảng viên toàn thời gian đảm nhận được quy định chi tiết tại chuẩn chương trình đào tạo ở lĩnh vực, nhóm ngành hoặc ngành tương ứng nhưng không được thấp hơn 25% mức quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này;

b) Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, giảng viên được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân hoặc Nghệ nhân Nhân dân có trình độ thạc sĩ được tham gia giảng dạy ở trình độ đại học và trình độ thạc sĩ; số lượng giảng viên thuộc trường hợp này không vượt quá 50% tổng số giảng viên tham gia giảng dạy của chương trình đào tạo;

c) Đối với chương trình đào tạo ngôn ngữ hoặc đào tạo giáo viên tiếng dân tộc thiểu số Việt Nam, ngôn ngữ hiếm, giảng viên là người dân tộc thiểu số hoặc có hiểu biết, kinh nghiệm về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số hoặc ngôn ngữ hiếm có trình độ đại học được tham gia giảng dạy ở trình độ đại học; có trình độ thạc sĩ được tham gia giảng dạy ở trình độ đại học và trình độ thạc sĩ; số lượng giảng viên thuộc trường hợp này không vượt quá 60% tổng số giảng viên tham gia giảng dạy của chương trình đào tạo;

d) Đối với chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, giảng viên giảng dạy hoặc hướng dẫn thực hành các học phần liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh phải có giấy phép hành nghề phù hợp; có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm giảng dạy từ trình độ đại học trở lên hoặc kinh nghiệm chuyên môn phù hợp; đã hoặc đang trực tiếp làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.