Điều 7. Xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình
1. Các trường hợp xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình:
a) Công trình được đầu tư từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước, không có nguồn gốc ngân sách nhà nước thực hiện chuyển giao cho Nhà nước;
b) Công trình được đầu tư theo hình thức Hợp đồng dự án khi hết hạn Hợp đồng thực hiện chuyển giao cho Nhà nước;
c) Công trình hình thành từ các nguồn khác nhau nhưng không xác định được chủ sở hữu hoặc công trình không rõ nguồn gốc;
d) Các trường hợp phải xác lập sở hữu nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xác lập sở hữu nhà nước đối với:
a) Công trình nhận chuyển giao quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
b) Công trình thuộc địa bàn quản lý quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục xác lập sở hữu nhà nước đối với công trình:
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có công trình (đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này) lập hồ sơ đề nghị xác lập sở hữu nhà nước, gửi Sở Tài chính. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị xác lập sở hữu nhà nước;
- Tài liệu liên quan đến công trình đề nghị xác lập sở hữu nhà nước.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định giá trị và hiện trạng hoạt động thực tế của công trình, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định xác lập sở hữu nhà nước. Quyết định gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ công trình;
- Năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng;
- Diện tích (đất, sàn xây dựng);
- Công suất (thiết kế, thực tế);
- Hiện trạng hoạt động thực tế của công trình (bền vững, trung bình, kém hiệu quả, không hoạt động);
- Giá trị công trình;
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện.