vanban.org

Điều 5. Hồ sơ công trình — Thông tư 54/2013/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/02/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 73/2022/TT-BTC · 15/12/2022 Sửa đổi, bổ sung: 76/2017/TT-BTC · 26/07/2017
Bộ Tài chính Ban hành 04/05/2013 Hiệu lực 01/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung · 54/2013/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2013/TT-BTC › Chương 2 › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ công trình

1. Hồ sơ công trình gồm:

a) Hồ sơ hình thành và giao công trình cho đơn vị quản lý theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Báo cáo kê khai công trình theo quy định tại Điều 19 Thông tư này;

c) Cơ sở dữ liệu về công trình theo quy định tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này;

d) Các tài liệu khác có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác công trình.

2. Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình:

a) Đơn vị quản lý công trình thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 Điều này;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

c) Sở Tài chính quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.