Điều 6. Phân cấp đê biển và đê cửa sông
Đê biển và đê cửa sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ:
Bảng 4:
| Diện tích bảo vệ (ha) | Cấp đê Số dân được đê bảo vệ (người) | ||||
| Trên 200.000 | Trên 100.000 đến 200.000 | Trên 50.000 đến 100.000 | Từ 10.000 đến 50.000 | Dưới 10.000 | |
| Trên 100.000 | I | I | II | III | III |
| Trên 50.000 đến 100.000 | II | II | III | III | III |
| Trên 10.000 đến 50.000 | III | III | III | III | IV |
| Từ 5.000 đến 10.000 | III | III | III | IV | V |
| Dưới 5.000 | III | IV | IV | V | V |
2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m):
Bảng 5:
| Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m) | Cấp đê |
| Trên 3m | I – II |
| Trên 2m đến 3m | II – III |
| Từ 1m đến 2m | III – IV |
| Dưới 1m | V |
3. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại Bảng 4 khác với Bảng 5 thì cấp đê xác định theo Bảng 4; các tiêu chí quy định tại Bảng 5 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.