Điều 5. Phân cấp đê sông
Đê sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:
1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ:
Bảng 1:
| Diện tích bảo vệ (ha) | Cấp đê Số dân được bảo vệ (người) | ||||
| Trên 1.000.000 | Trên 500.000 đến 1.000.000 | Trên 100.000 đến 500.000 | Từ 10.000 đến 100.000 | Dưới 10.000 | |
| Trên 150.000 | I | I | II | II | II |
| Trên 60.000 đến 150.000 | I | II | II | III | III |
| Trên 15.000 đến 60.000 | I | II | II | III | IV |
| Từ 4.000 đến 15.000 | - | III | III | III | V |
| Dưới 4.000 | - | - | III | IV | V |
2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m): Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m):
Bảng 2:
| Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m) | Cấp đê |
| Trên 3m | I – II |
| Trên 2m đến 3m | II – III |
| Từ 1m đến 2m | III – IV |
| Dưới 1m | V |
3. Tiêu chí về lưu lượng lũ thiết kế:
Bảng 3:
| Lưu lượng lũ thiết kế (m3/s) | Cấp đê |
| Trên 7.000 | I – II |
| Trên 3.500 đến 7.000 | II – III |
| Từ 500 đến 3.500 | III – IV |
| Dưới 500 | V |
4. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại Bảng 1 khác với Bảng 2, Bảng 3 thì cấp đê xác định theo Bảng 1; các tiêu chí quy định tại Bảng 2, Bảng 3 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.