vanban.org

Điều 5. Phân cấp đê sông — Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 07/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 18/2025/TT-BNNMT · 19/06/2025
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 17/12/2013 Hiệu lực 07/02/2014 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Thông tư số 54/2013/TT-BNNPTNT Hướng dẫn phân cấp đê và quy định tải trọng cho phép đối với xe cơ giới đi trên đê · 54/2013/TT-BNNPTNT
01/07/202518/2025/TT-BNNMTSửa đổi Hiện hành 07/02/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 54/2013/TT-BNNPTNT › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân cấp đê sông

Đê sông được phân cấp dựa trên các tiêu chí sau:

1. Tiêu chí về dân số và diện tích bảo vệ:

Bảng 1:

Diện tích bảo vệ (ha) Cấp đê  Số dân được bảo vệ (người) 
Trên 1.000.000 Trên 500.000 đến 1.000.000 Trên 100.000 đến 500.000 Từ 10.000 đến 100.000 Dưới 10.000
Trên 150.000 I I II II II
  Trên 60.000 đến 150.000 I II II III III
Trên 15.000 đến 60.000 I II II III IV
Từ 4.000 đến 15.000 - III III III V
Dưới 4.000 - - III IV V

2. Tiêu chí về độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m): Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m):

Bảng 2:

Độ ngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước thiết kế đê (m) Cấp đê
Trên 3m I – II
Trên 2m đến 3m II – III
Từ 1m đến 2m III – IV
Dưới 1m V

3. Tiêu chí về lưu lượng lũ thiết kế:

Bảng 3:

Lưu lượng lũ thiết kế (m3/s) Cấp đê
Trên 7.000 I – II
Trên 3.500 đến 7.000 II – III
Từ 500 đến 3.500 III – IV
Dưới 500 V

4. Trong trường hợp cấp đê được xác định theo các tiêu chí quy định tại Bảng 1 khác với Bảng 2, Bảng 3 thì cấp đê xác định theo Bảng 1; các tiêu chí quy định tại Bảng 2, Bảng 3 là căn cứ để xét tăng hoặc giảm cấp đê.