vanban.org

Điều 9. Chi phí bảo trì công trình hàng hải — Thông tư 52/2017/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/10/2022 Thay thế: 19/2022/TT-BGTVT · 26/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 34/2020/TT-BGTVT · 23/12/2020
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/12/2017 Hiệu lực 01/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 8 năm
Thông tư số 05/2026/TT-BXD Quy định về bảo trì công trình hàng hải và tần suất khảo sát thông báo hàng hải · 05/2026/TT-BXD
Thông tư số 19/2022/TT-BGTVT quy định về bảo trì công trình hàng hải · 19/2022/TT-BGTVT
Thông tư số 52/2017/TT-BGTVT Quy định về bảo trì công trình hàng hải · 52/2017/TT-BGTVT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2017/TT-BGTVT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi phí bảo trì công trình hàng hải

1. Chi phí bảo trì công trình hàng hải được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) phân bổ hằng năm đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

b) Nguồn thu phí sử dụng công trình hàng hải ngoài ngân sách nhà nước;

c) Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình hàng hải kinh doanh;

d) Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân;

đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Việc xác định chi phí thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo Thông tư số 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm cả chi phí xây dựng mới, điều chỉnh định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ công tác bảo trì công trình hàng hải.

2. Việc lập, phê duyệt chi phí lập kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hằng năm và quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan.